Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đồng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đồng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Đọc khối 4.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đồng (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Mỹ Đồng BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên:................................... NĂM HỌC 2024 -2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 4 Lớp:4A..... Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên chấm Đọc to: ..................................... Đọc hiểu: ..................................... Đọc: ................................. ................................. PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A - Đọc thành tiếng (3 điểm): B - Đọc hiểu (7 điểm) TÌNH MẸ Mẹ tôi là công nhân. Mẹ lúc nào cũng đầu tắt mặt tối với bao công việc. Về đến nhà mẹ phải lo việc nội trợ trong gia đình. Nhìn mẹ vất vả mà tôi chẳng giúp gì được nhiều tôi càng thương mẹ nhiều hơn. Những buổi sớm tinh mơ, khi tiếng gà gọi ông mặt trời còn chưa vang lên, cái bóng dáng hao gầy của mẹ đã trở dậy nấu cơm cho cả nhà ăn sáng rồi vội vã đi làm. Tôi còn nhớ lần tôi bị ốm nặng, trên khuôn mặt sạm nắng của mẹ chất chứa nỗi lo toan về tôi. Lúc ấy tôi thầm trách ông trời sao nở đối xử với mẹ tôi như vậy, mẹ đã vất vả quanh năm giờ đây lại phải lo lắng cho tôi nữa, tôi e mẹ sẽ kiệt sức mất. Mỗi lần tôi ngủ, đôi bàn tay chai gầy của mẹ nắm lấy bàn tay nhỏ bé của tôi, tôi cảm thấy ấm áp và như có thêm sức mạnh để chống lại căn bệnh quái ác kia. Mẹ tôi có một trái tim hiền hậu nhưng cũng mạnh mẽ vô cùng. Chính sự mạnh mẽ ấy đã giúp tôi chuyên tâm vào điều trị. Vào một ngày thu trong xanh, tôi được ra viện trở về với mái ấm gia đình của mình. Tôi thầm cảm ơn tình yêu thương của mẹ. Mẹ như ánh sáng mặt trời chiếu rọi mỗi khi tôi ở nơi tối tăm nhất của sự tuyệt vọng. Mẹ như con thuyền che chở và đưa tôi ra ngoài đại dương mênh mông xa xăm kia. Tôi yêu cái bóng dáng vội vã, yêu khuôn mặt sạm nắng, yêu đôi bàn tay chai gầy của mẹ. Hình như mọi thứ về mẹ đều đã in đậm trong trái tim tôi. Theo Nguyễn Thị Dung Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1. (0,5 điểm) Người mẹ trong bài làm nghề gì? A. Công nhân B. Nông dân C. Ở nhà nội trợ D. Bác sĩ Câu 2. (0.5 điểm) Những chi tiết trong bài tả hình dáng người mẹ? A. Bóng dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay chai gầy. B. Dáng hao gầy, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay nhỏ bé. C. Bóng dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay nhỏ bé. D. Dáng hao gầy, bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy.
- Câu 3. (0,5 điểm) Tình cảm của người mẹ được so sánh với gì? A. Như vầng trăng toả sáng cuộc đời con, như dòng suối mát ru con khôn lớn. B. Như nước trong nguồn chảy ra, như ánh mặt trời chiếu rọi. C. Như ánh sáng mặt trời, như con thuyền che chở và đưa tôi ra ngoài đại dương... D. Như nước trong nguồn chảy ra, như vầng trăng tỏa sáng cuộc đời con. Câu 4. (0,5 điểm) Người con yêu mẹ ở điểm nào? A. Yêu nỗi vất vả đầu tắt mặt tối để chăm lo cho gia đình. B. Yêu cái bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy. C. Yêu tình yêu thương của mẹ. D. Yêu cái bóng dáng hao gầy, nỗi vất vã đầu tắt mặt tối. Câu 5. (1 điểm) Em có suy nghĩ gì về hình ảnh của người mẹ trong bài đọc? Câu 6. (0,5 điểm ) Mẹ tôi có một trái tim hiền hậu nhưng cũng mạnh mẽ vô cùng. Có tính từ là : A. Hiền hậu, trái tim B. Hiền hậu, mạnh mẽ C. Hiền hậu, mạnh mẽ, trái tim Câu 7. (0.5 điểm) Những địa chỉ nào viết đúng quy tắc? A. Huyện Vạn Xuân, tỉnh Sóc trăng. B. Phường Cầu Tre, Quận Ngô Quyền. C. Huyện nam Đàn , tỉnh Nghệ An. D.Phường Lê Hồng Phong, thành phố Thuỷ Nguyên Câu 8.(0,5 điểm) Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau : Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi: - Út có dám rải truyền đơn không? A. Đánh dấu phần chú thích. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. D. Nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 9. (1 điểm) Câu "Tôi yêu cái bóng dáng vội vã, yêu khuôn mặt sạm nắng, yêu đôi bàn tay chai gầy của mẹ." có : -Danh từ : ...................................................................................................... -Động từ: ....................................................................................................... -Tính từ:.......................................................................................................... Câu 10: (1.5 điểm) Viết 2 câu có hình ảnh nhân hóa để miêu tả một con vật và gạch chân dưới từ ngữ nhân hóa trong câu em vừa đặt.
- Trường Tiểu học Mỹ Đồng BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên:................................... NĂM HỌC 2024 -2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 4 Lớp:4A..... Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên chấm Đọc: ............................................. Viết: ............................................. Chung: ......................................... ......................................... PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Em hãy viết một bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích. BÀI LÀM
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I Môn Tiếng Việt – Lớp 4 Năm học 2024 – 2025 PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm) - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng trong 1 phút. Trả lời được câu hỏi của đoạn. 2. ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (7 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 8 Đáp án A D C B B D C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5 (1đ): Học sinh tự viết (Nỗi vất vả cực nhọc của người mẹ trong công việc , trong chăm sóc gia đình và tình yêu thương con vô bờ bến.) Câu 9: (1 điểm) Tôi yêu cái bóng dáng vội vã, yêu khuôn mặt sạm nắng, yêu đôi bàn tay chai gầy của mẹ. -DT: bóng dáng, khuôn mặt, bàn tay, mẹ -ĐT: yêu, -TT: vội vã, sạm nắng, chai gầy Câu 10: (1,5 điểm) - Đặt được có sử dụng biện pháp nhân hóa đúng ngữ pháp (1điểm)(nếu thiếu dấu câu, đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm/lỗi) - Gạch chân dưới các từ ngữ nhân hóa ở mỗi câu ( 0,25 điểm).
- PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) STT Điểm thành phần Nội dung cần đạt Mở bài (1 điểm) Giới thiệu dược con vật mà mình yêu 1 thích theo 1 trong 2 cách (mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp) Nội dung - Tả được các đặc điểm tiêu biểu của con (1,5 điểm) vật về các đặc điểm ngoại hình, hoạt động thường xuyên (thói quen) .... 2 Thân bài (4 Kĩ năng - Trình bày rõ từng đoạn: tả ngoại hình, tả điểm) (1,5 điểm) hoạt động (thói quen), có câu mở đoạn ...; sắp xếp ý logic ... Cảm xúc - Biết sử dụng những câu văn bộc lộ cảm (1,0 điểm) xúc.... 3 Kết bài (1 điểm) - Viết được kết bài theo 1 trong 2 cách kết bài mở rộng (hoặc không mở rộng): Nêu được tình cảm của mình đối với con vật đã tả. 4 Chữ viết, chính tả (2 điểm) Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả. (4 lỗi trừ 1 điểm, ) 5 Dùng từ, đặt câu (1 điểm) Biết dùng từ đặt câu đúng thành phần, diễn đạt mạch lạc, câu văn có hình ảnh... 6 Sáng tạo (1 điểm) Bài văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa. Biết kết hợp tả xen lẫn kể, bộc lộ cảm xúc, lời văn tự nhiên ..... *Lưu ý : Trình bày bẩn, gạch xóa, chữ xấu : Toàn bài trừ 1 điểm.
- MA TRẬN NỘI DUNG TIẾNG VIỆT LỚP 4 – CUỐI KỲ I Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Mạch kiến thức TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản Số câu 2 2 1 4 1 - Biết trả lời được các câu hỏi về nội dung Câu số 1 , 2 3,4 5 bài đọc, liên hệ được bản thân, bài học thực 1 tiến. Số - Hiểu được ý nghĩa điểm 1 1 1 2 1 của văn bản. Rút ra được bài học từ văn bản đọc. 2. Kiến thức Tiếng Số câu Việt 2 1 1 1 3 2 - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ Câu số - Quy tắc viết hoa tên 6,7 8 9 10 2 cơ quan, tổ chức - Tác dụng của dấu gạch ngang Số -Biết đặt câu có sử điểm 1 0,5 1 1,5 1,5 2,5 dụng biện pháp nhân hoá Tổng số câu 4 3 1 2 7 3 Tổng số điểm 2 1,5 1 2,5 3,5 3,5

