Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên (Có đáp án)
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC XUYÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1- KHỐI 4 MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học 2024-2025 A. Đọc I/ Đọc, nghe, nói: (3 điểm) 1. Đọc bài (2 điểm): HS bắt thăm một trong những bài sau đây, GV yêu cầu đọc một đoạn + Đồng cỏ nở hoa/81 + Bầu trời mùa thu/89 + Bay cùng ước mơ/109 + Cánh chim nhỏ/129 + Nếu chúng mình có phép lạ/132 2. Trả lời câu hỏi ( 1 điểm) H trả lời 1 câu hỏi về nội dung của bài đọc II/ Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Thời gian 25’-không kể thời gian giao đề 1. Đọc thầm bài: Bài học quý Trong khu rừng kia, chú Sẻ và chú Chích chơi với nhau rất thân. Một hôm, Sẻ nhận được món quà bà ngoại gửi đến. Đó là một chiếc hộp đựng toàn hạt kê. Sẻ không hề nói với bạn một lời nào về món quà lớn ấy cả. “Nếu cho cả Chích nữa thì chẳng còn lại là bao!”, Sẻ thầm nghĩ. Thế là hằng ngày, Sẻ ở trong tổ ăn hạt kê một mình. Ăn hết, chú ta quẳng hộp đi. Những hạt kê còn sót lại văng ra khỏi hộp. Cô Gió đưa chúng đến một đám cỏ xanh dưới một gốc cây xa lạ. Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy, bèn gói lại thật cẩn thận vào chiếc lá, rồi mừng rỡ chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình. Vừa gặp Sẻ, Chích đã reo lên: - Chào bạn Sẻ thân mến! Mình vừa kiếm được mười hạt kê rất ngon! Đây này, chúng mình chia đôi: cậu năm hạt, mình năm hạt. - Chia làm gì cơ chứ? Không cần đâu! Sẻ lắc lắc chiếc mỏ xinh xắn của mình, tỏ ý không thích - Ai kiếm được thì người ấy ăn! - Nhưng mình với cậu là bạn thân của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế? Nghe Chích nói, Sẻ rất xấu hổ. Thế mà chính Sẻ đã ăn hết cả một hộp kê đầy. Sẻ cầm năm hạt kê Chích đưa, ngượng nghịu nói: - Mình rất cảm ơn cậu, cậu đã cho mình những hạt kê ngon lành này, còn cho mình một bài học quý về tình bạn. (MI-KHAI-IN PLA-CỐP-XKI) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm theo yêu cầu: Câu 1. Khi nhận được hộp hạt kê của bà, Sẻ đã làm gì? A. Ăn một mình. C. Mời các bạn cùng ăn. B. Mời Chích cùng ăn. D. Chia cho Chích một nửa.
- Câu 2: Khi nhặt được hạt kê, Chích đã làm gì? A. Ăn một mình. C. Chia cho Sẻ một nửa. B. Mời các bạn cùng ăn. D. Cho Sẻ tất cả. Câu 3: Vi sao khi Sẻ nhận hạt kê của Chích, Sẻ lại ngượng nghịu? A. Vì Sẻ không thích ăn kê B. Sẻ xấu hổ vì mình đã ích kỷ ăn những hạt kê một mình mà không nghĩ đến bạn. C.Vì Sẻ bị Chích mắng. D. Vì Sẻ chê số kê quá ít. Câu 4: Theo em bài học quý về tình bạn mà Chích đã dành cho Sẻ là bài học gì? Câu 5. Trong câu: “Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy, bèn gói lại thật cẩn thận vào chiếc lá, rồi mừng rỡ chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình.” Chích được nhân hóa bằng cách nào? A. Gọi con vật bằng từ ngữ chỉ người. B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật. C. Trò chuyện, xưng hô với vật như với người. D. Cả ba đáp án trên. Câu 6. Gạch chân dưới các danh từ trong câu sau: “Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy, bèn gói lại thật cẩn thận vào chiếc lá, rồi mừng rỡ chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình.” Câu 7. Trong câu “Ăn hết, chú ta quẳng hộp đi.” có các động từ là: ...................... Câu 8. Các dấu gạch ngang trong bài có công dụng gì? A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Nối các từ ngữ trong một đoạn liên danh. D. Cả 3 ý trên. Câu 9. Viết 1 câu nói về một nhân vật trong truyện có sử dụng tính từ và gạch chân dưới tính từ mà em sử dụng. Câu 10. Hãy viết 2-3 câu nói lên suy nghĩ của em về nhân vật Chích trong bài có sử dụng biện pháp nhân hóa. B. Viết (10 điểm) – Thời gian 40’-không kể thời gian giao đề Đề bài: Vật nuôi thật đáng yêu, gần gũi và thân thiết với con người. Em hãy miêu tả một con vật mà em đã nuôi, chăm sóc và yêu quý.
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC XUYÊN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1- KHỐI 4 MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học 2024-2025 A. Đọc I/ Đọc, nghe, nói: (3 điểm) 1. Đọc bài (2 điểm) - Đọc rõ ràng: 1 điểm (Nếu đọc to đủ nghe, rõ từng tiếng, tốc độ đạt 110 – 120 tiếng/phút) 0,5 điểm (Đọc nhỏ, tốc độ 110 - 120 tiếng/phút, hoặc to, rõ ràng nhưng tốc độ 90 - 100 tiếng/phút) 0 điểm (Đọc nhỏ, tốc độ dưới 90 tiếng/phút) - Đọc đúng: 0,5 điểm (Nếu chỉ có 0 - 4 lỗi) 0 điểm (Nếu có hơn 4 lỗi)` - Ngắt nghỉ đúng dấu câu: 0,5 điểm (Nếu chỉ có 1-4 lỗi) 0 điểm (Nếu hơn 4 lỗi) 2. Nghe và trả lời câu hỏi (1 điểm) - 1 điểm (Nếu trả lời đúng trọng tâm) - 0,5 điểm (Trả lời đúng câu hỏi nhưng nói chưa thành câu) - 0 điểm (Khi trả lời không đúng câu hỏi) II/ Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt : (7 điểm) CÂU ĐÁP ÁN SỐ ĐIỂM Câu 1 A. Ăn một mình. 0,5 điểm Câu 2 C. Chia cho Sẻ một nửa. 0,5 điểm B. Sẻ xấu hổ vì mình đã ích kỷ ăn những hạt kê một Câu 3 1 điểm mình mà không nghĩ đến bạn. VD: Bài học quý của Chích dành cho Sẻ: Bạn thân Câu 4 với nhau là phải luôn luôn quan tâm đến nhau, giúp 1 điểm đỡ nhau và san sẻ cho nhau những gì cần thiết. B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để Câu 5 0,5 điểm kể, tả về vật. Câu 6 Chích, mồi, hạt kê, chiếc lá, người bạn 0,5 điểm Câu 7 Ăn, quẳng 0,5 điểm Câu 8 A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. 1 điểm Đặt được câu về một nhân vật trong câu chuyện có sử 0,5 điểm Câu 9 dụng tính từ. HS viết đủ số câu theo yêu cầu, có sử dụng biện pháp Câu 10 nhân hóa. GV linh động, dựa vào bài viết của học 1 điểm sinh để chấm điểm phù hợp. B. Viết (10 điểm) Mức TT Yêu cầu đạt được điểm Nội Mở bài Mở bài gián tiếp 1 điểm
- dung Mở bài trực tiếp 0,5 điểm (6 điểm) Tả hình dáng và hoạt động. Có hình ảnh đẹp, biết sử dụng biện pháp nghệ 4 điểm thuật – Câu rõ ý. Có cảm xúc Thân bài Tả hình dáng và hoạt động. Câu văn có hình 3 điểm ảnh. Câu văn rõ ý. Tả hình dáng và hoạt động. 2 điểm Câu văn rõ ý. Kết bài mở rộng 1điểm Kết bài Kết bài không mở rộng 0,5 điểm Viết đúng chính tả, trình bày sạch, đẹp Chính tả (Mỗi lỗi chính tả bị sai trừ 0,2 điểm. Các lỗi sai 2 điểm giống nhau trừ điểm một lần) Dùng từ ngữ phù hợp, dùng đúng dấu câu, ý Sử dụng diễn đạt trong câu rõ ràng. Kỹ từ ngữ, 1 điểm (4-5 lỗi dùng từ hoặc 1- 2 câu diễn đạt lủng năng viết câu củng trừ 0,5 điểm) (4 điểm) - Có 1 trong 3 sự sáng tạo sau: + Có ý riêng, độc đáo Sáng tạo + Có từ gợi tả hình ảnh, âm thanh 1 điểm + Câu văn hay, có cảm xúc hoặc cách đặt câu sáng tạo. * Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm phù hợp.

