Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH QUANG TRUNG Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Năm học 2024 – 2025 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Lớp: Số báo danh: .. A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 10 đến hết tuần 17, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bắt thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bắt thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Đọc hiểu và làm bài tập: (7 điểm) - Thời gian 35 phút KHÁT VỌNG Chuyện xảy ra cách đây nhiều năm. Có một cậu bé sống cùng cha của mình - một người làm nghề huấn luyện ngựa. Do công việc, người cha phải sống như một người du mục. Ông đi từ trang trại này đến trang trại khác để huấn luyện các chú ngựa chưa được thuần hóa. Kết quả là việc học hành của cậu bé không được tốt lắm. Một hôm, thầy giáo yêu cầu cả lớp viết một bài văn với đề tài: Lớn lên, em muốn làm nghề gì? Đêm đó, cậu bé đã viết bảy trang giấy mô tả khát vọng ngày nào đó sẽ làm chủ một trại nuôi ngựa. Em diễn đạt ước mơ của mình thật chi tiết. Thậm chí, em còn vẽ cả sơ đồ trại ngựa tương lai với diện tích khoảng 200 mẫu, trong đó em chỉ rõ chỗ nào xây nhà, chỗ nào đặt chuồng trại và chỗ nào làm đường chạy cho ngựa. Viết xong, cậu bé đem nộp bài cho thầy giáo. Vài ngày sau, cậu bé nhận lại bài với điểm 1 to tướng và một dòng bút phê đỏ chói của thầy: ''Đến gặp tôi sau giờ học''. Cuối giờ, cậu bé đến gặp thầy. Thầy giáo khuyên cậu nên sửa lại bài văn cho thực tế hơn. Khi đó, thầy hứa sẽ xem xét lại điểm số cho cậu. Hôm đó, cậu bé về nhà nghĩ ngợi mãi. Cuối cùng, cậu gặp cha để hỏi ý kiến. - Con yêu, chính con phải quyết định vì ba nghĩ đây là ước mơ của con. Nghe cha đáp, cậu bé liền nhoẻn miệng cười và sau đó đến gặp thầy giáo của mình: - Thưa thầy, thầy có thể giữ điểm 1 của thầy, còn em xin giữ lại ước mơ của em. Cậu bé đó chính là Mon - ti Rô - bớt, sau này đã làm chủ trang trại ngựa đúng như ước mơ của mình, trở thành người huấn luyện ngựa nổi tiếng nước Mỹ và nhiều nước trên thế giới. Theo báo Điện tử Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi: Câu 1: (0,5 điểm) Cậu bé ước mơ lớn lên sẽ làm nghề gì?
- A. Làm huấn luyện viên đua ngựa B. Làm chủ một trại nuôi ngựa C. Làm diễn viên xiếc D. Chủ trường đua ngựa Câu 2: (0,5 điểm) Việc học hành của cậu bé ''không được tốt lắm'' là do đâu? A. Cậu phải theo cha đi từ trang trại này đến trang trại khác. B. Nhận thức của cậu không được tốt. C. Cậu phải lao động vất vả. D. Cậu thiếu sự chăm chỉ. Câu 3 (0,5 điểm) Sơ đồ trại ngựa trong tương lại của cậu bé như thế nào? A. Diện tích khoảng 200 mẫu B. Có chỗ xây nhà, chỗ đặt chuồng trại C. Diện tích khoảng 200 mẫu, có chỗ đặt chuồng trại D. Diện tích khoảng 200 mẫu, có chỗ xây nhà, chỗ đặt chuồng trại, chỗ làm đường chạy cho ngựa Câu 4: (0,5 điểm) Cậu bé đã hành động như thế nào sau khi nghe thầy giáo giải thích lí do bị điểm kém? A. Viết lại bài văn khác có nội dung thực tế hơn B. Chấp nhận điểm 1, vẫn giữ ước mơ của mình C. Từ bỏ ước mơ trở thành người chủ trang trại ngựa D. Cậu bé lặng yên không nói gì. Câu 5: (1 điểm) Theo em, vì sao cậu bé vẫn giữ ước mơ của mình? Câu 6: (1 điểm) Nêu nội dung của câu chuyện “Khát vọng”? Câu 7: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm các tính từ? A. nổi tiếng, ước mơ, đỏ chói B. đỏ chói, nổi tiếng, khát vọng C. đỏ chói, nổi tiếng, dũng cảm D. ước mơ, đỏ chói, dũng cảm Câu 8: (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu: "- Con yêu, chính con phải quyết định vì ba nghĩ đây là ước mơ của con." có công dụng gì? A. Nối các từ ngữ trong một liên danh B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật D. Giải thích cho bộ phận đứng trước nó Câu 9: (1 điểm) Tìm những động từ trong câu sau:" Nghe cha đáp, cậu bé liền nhoẻn miệng cười và sau đó đến gặp thầy giáo của mình " Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa về con vật B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Tập làm văn: (10 điểm) – Thời gian: 35 phút Đề bài: Viết bài văn miêu tả con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó
- HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm) c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm) d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B A D B C D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1 điểm) Vì cậu bé muốn theo đuổi ước mơ của mình và biến ước mơ đó thành hiện thực (HS trả lời theo ý tương tự vẫn tính điểm) Câu 6: (1 điểm) Nội dung: Kể về một cậu bé có ước mơ trở thành một chủ trại nuôi ngựa. Cậu bé đã quyết tâm theo đuổi ước mơ của mình và đã trở thành chủ trang trại ngựa, người huấn luyện ngựa nổi tiếng (HS trả lời theo ý tương tự vẫn tính điểm) Câu 9: (1 điểm) Các động từ là: nghe, đáp, nhoẻn miệng cười, (đến) gặp (mỗi động từ 0,25đ) Câu 10 (1 điểm) Đặt đúng theo yêu cầu bài, đúng hình thức câu được 1 điểm Ví dụ: Bé mèo nhà em rất đáng yêu. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn miêu tả con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó Đảm bảo các yêu cầu sau: 10 điểm - Chính tả: 2 điểm. (Sai 8 lỗi trừ 1 điểm - Trừ tối đa 2 điểm đối với bài văn không viết hết - lỗi giống nhau trừ 1 lần) - Nội dung: 8 điểm + Viết đúng theo yêu cầu đề bài, trình bày đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). + Lời văn gãy gọn, mạch lạc, tự nhiên, giàu hành ảnh, cảm xúc, có sáng tạo. Cụ thể:
- + Mở bài: Giới thiệu được con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó (tối đa 1,5đ đối với mở bài sáng tạo) + Thân bài: * Nội dung (5,5 điểm): - Tả được đặc điểm ngoại hình (tả bao quát, tả chi tiết) (2 điểm) - Tả được hoạt động, thói quen của con vật (2 điểm) * Kĩ năng (1,5 điểm): Câu văn mạch lạc, đúng cấu trúc ngữ pháp, chặt chẽ, giàu hình ảnh, cảm xúc, sử dụng các biện pháp tu từ, + Kết bài: Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của người viết về con vật đó ( tối đa 1đ) + Tùy theo mức độ sai sót về nội dung, về ý, về câu, từ, chính tả, cách diễn đạt mà trừ điểm từ 8 - 0,5 điểm. Nếu lạc đề tùy vào mức độ nội dung của cả bài mà trừ điểm cho hợp lí.
- Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt lớp 4 Cuối học kì I- Năm học: 2024 - 2025 A. MẠCH KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Tên nội CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC dung, các mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 kiến thức (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) - Đọc đúng và rõ ràng - Đọc trôi chảy, ngắt các đoạn văn, câu nghỉ hợp lí các văn bản - Đọc đúng và rõ ràng chuyện, bài thơ, văn ngoài bài, đảm bảo tốc Đọc các đoạn văn, câu bản thông tin ngắn độ 100 tiếng/phút. Biết thành chuyện, bài thơ, văn tốc tốc đảm bảo 100 đọc thể hiện lời thoại tiếng bản thông tin ngắn tiếng/ phút. Biết nghỉ nhân vật và diễn cảm và - Trả lời được câu hỏi hơi chỗ có dấu câu đoạn văn, đoạn thơ. Kiểm TLCH liên quan đến bài đọc hay chỗ ngắt nhịp thơ - Trả lời trôi chảy câu tra ở mức độ đơn giản. - Trả lời được câu hỏi hỏi liên quan đến nội đọc liên quan đến nội dung bài đọc và ý nghĩa dung bài đọc ở mức của bài đọc. - Hiểu nội dung văn - Đọc thầm và bước - Nêu được bài học rút bản và trả lời một số đầu nhận biết được ra từ văn bản. câu hỏi liên quan đến các hình ảnh, nhân - Biết liên hệ những nội dung văn bản vật, chi tiết có ý điều đã đọc trong bài - Giải thích được chi nghĩa trong văn bản. vào thực tế cuộc sống. tiết trong bài bằng - Nhận biết từ ngữ - Đặt câu có sử dụng suy luận trực tiếp. Đọc thuộc các chủ đề đã biện pháp nhân hóa - Nêu được tác dụng hiểu học. trong tình huống thực của dấu gạch ngang. - Nhận biết dấu gạch tiễn. - Nêu được đặc điểm, ngang. - Biết cách đặt câu có sử tác dụng của biện - Nhận biết được biện dụng danh từ, động từ, pháp tu từ nhân hóa. pháp nhân hóa tính từ - Nêu được công - Xác định danh từ, - MRVT thuộc các chủ dụng danh từ, động động từ, tính từ điểm đã học. từ, tính từ Kiểm Viết tra đoạn Viết bài văn hoặc bài văn theo chủ đề đã học. viết văn
- B. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 T Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề T TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 2 4 2 Đọc 1 hiểu văn Câu số 3,4 5,6 bản 1,2 Số điểm 1 1 2 2 2 Số câu 1 1 1 1 2 2 Kiến 2 thức Câu số 7 9 8 10 TiếngViệt Số điểm 0,5 1 0,5 1 1 2 Tổng số câu 3 1 3 3 6 4 Tổng số điểm 1,5 1 1,5 3 3 4

