Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dương (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dương (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DƯƠNG BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I Điểm Lớp 4A MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 4 ĐT: Họ và tên . .. NĂM HỌC: 2024- 2025 ĐH: . Thời gian: 35 phút I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức TV (7 điểm): Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: CỔ TÍCH VỀ NGỌN NẾN Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt giữa phòng. Người ta châm lửa cho ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã mang lại ánh sáng cho cả căn phòng. Mọi người đều trầm trồ: “Ồ ngọn nến sáng quá, thật may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất”. Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng hết sức mình đẩy lùi bóng tối xung quanh. Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra, lăn dài theo thân nến. Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”. Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm. Mọi người trong phòng nhốn nháo bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm cái đèn dầu”. Đèn dầu được thắp lên, còn ngọn nến đang cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ. Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi. Bởi vì nó là ngọn nến. Theo Nguyễn Quang Nhân Câu 1. (0,5đ - M1) Khi mang lại ánh sáng cho căn phòng và được mọi người khen ngợi thì ngọn nến cảm thấy thế nào ? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: A. Tự mãn và hãnh diện B. Hân hoan, vui sướng. C. Buồn thiu vì thiệt thòi. D. Lung linh cháy sáng. Câu 2. (0,5đ - M1) Tại sao ngọn nến lại nương theo gió và tắt phụt đi ? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: A. Vì nó đã cháy hết mình. B. Vì nó cảm thấy mình không còn cần thiết nữa. C. Vì đã có đèn dầu. D. Vì nó cảm thấy thiệt thòi. Câu 3. (0,5đ-M2) Thân phận của nến ra sao khi đèn dầu được thắp lên ? A. Bị bỏ vào ngăn kéo tủ, khó có dịp được cháy sáng. B. Nến càng lúc càng ngắn lại. C. Nến vui sướng vì không phải cháy sáng nữa. D. Nến bị gió thổi tắt phụt đi.
- Câu 4. (0,5đ - M2) Sau khi bị nằm trong ngăn kéo tủ, nến cảm thấy thế nào? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: A. Nó cảm thấy sung sướng. B. Nó cảm thấy sợ hãi. C. Nó cảm thấy buồn thiu. D. Nó cảm thấy hài lòng. Câu 5. (1đ - M3) Khi nằm trong ngăn kéo tủ, nến chợt nhận ra điều gì ? Hãy viết câu trả lời của em vào chỗ chấm. .. .. .. Câu 6. (1đ - M3) Nếu em là ngọn nến, em sẽ cháy hết mình hay em sẽ nương theo ngọn gió mà phụt tắt đi để rồi được nằm yên trong ngăn kéo tủ? Vì sao? Hãy viết câu trả lời của em vào chỗ chấm. . .. . Câu 7. (0,5đ - M1) Câu văn:“Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng hết sức mình đẩy lùi bóng tối xung quanh.” tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: A. So sánh B. Nhân hoá C. So sánh và nhân hoá D. Lặp từ Câu 8. (0,5đ - M2) Trong câu Nhưng bỗng một người đề nghị:“Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm cái đèn dầu.” dấu hai chấm có tác dụng gì? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: A. Đánh dấu nội dung quan trọng. B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích. C. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật. D. Báo hiệu phần nội dung đứng sau mang tính chất liệt kê. Câu 9. (1đ - M3) Trong câu:“Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi.” gồm có tính từ. Đó là những từ . Câu 10. (1đ - M3) Đặt một câu có hình ảnh nhân hoá để nói về ngọn nến trong câu chuyện trên. .. ...
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DƯƠNG BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I Điểm Lớp 4A MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 4 Đ: Họ và tên .. .. NĂM HỌC 2024- 2025 V: . Thời gian 40 phút Viết (10đ - 40 phút) Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó. Đề 2: Miêu tả một con vật em đã quan sát trên ti vi hoặc phim ảnh mà em yêu thích.
- HƯỚNG DẪN KIỂM TRA - ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 4 CUỐI HỌC KÌ I - Năm học 2024 - 2025 A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) 1. Nội dung – Hình thức kiểm tra: - GV lựa chọn và chuẩn bị trước đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (khoảng 120 chữ). - GV làm thăm, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào thăm. - Cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng. - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. 2. Thời gian kiểm tra: GV coi sẽ kiểm tra vào thời gian sau khi HS hoàn thành bài kiểm tra đọc hiểu và kiểm tra viết. 3. Cách đánh giá, cho điểm : - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (90- 100 chữ/ phút), giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm – 35 phút) 1. Ma trận câu hỏi đề kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt 4 Kiến thức, Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kĩ năng điểm và câu số TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 2 6 Đọc hiểu Câu số 1,2 3,4 5,6 văn bản Số điểm 1 1 2 Số câu 1 1 2 4 Kiến thức Câu số 7 8 9,10 Tiếng Việt Số điểm 0,5 0,5 2 Số câu 3 3 4 10 Tổng Câu số 1,2,7 3,4,8 5,6,9,10 Số điểm 1,5 1,5 4 7
- 2. Hướng dẫn chấm - Đáp án - Biểu điểm Chọn đáp án đúng ở mỗi câu được 0,5 điểm, đúng 6 câu được 3 điểm: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7 Câu 8 B D A C B C Câu 5 (1 điểm) Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi. Câu 6 (1 điểm) Học sinh trả lời theo suy nghĩ của bản thân, diễn đạt rõ ràng, câu trả lời hợp lý thì cho 1 điểm. Câu 9 (1 điểm) Trong câu: “Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi.” gồm có 2 tính từ. Đó là những từ: sáng, nhỏ (tìm được mỗi từ đúng được 0,5 điểm) Câu 10 (1 điểm) Học sinh đặt câu đúng yêu cầu, đủ thành phần, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm thì cho 1 điểm. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm – 40 phút ) - Học sinh viết được bài văn tả con vật có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài theo đúng yêu cầu bài văn miêu tả con vật đã học. - Trình bày đúng cấu trúc một bài văn, câu văn rõ ràng, đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, có hình ảnh, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. - Chấm điểm chi tiết: TT Điểm thành phần 1 Mở bài (1 điểm) 2.1 Nội dung (2,5 đ) 2 Thân bài (6 điểm) 2.2 Kĩ năng (2,5 đ) 2.3 Cảm xúc (1 đ) 3 Kết bài (1 điểm) 4 Chữ viết, chính tả (0,5 đ) 5 Dùng từ, đặt câu (0,5 đ) 6 Sáng tạo (1 đ)

