Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TIẾN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 Số Tổng Mức 1 Mức 2 Mức 3 câu, cộng câu TT Chủ đề, mạch kiến thức số, TN TL TN TL TN TL TN TL số điểm Đọc hiểu văn bản Số - Biết nêu và trả lời được các câu 2 1 2 1 hỏi về một số chi tiết nội dung câu trong văn bản; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. 1 - Hiểu được ý chính của văn bản. Câu số 1, 2 3 - Biết rút ra được bài học, thông tin đơn giản từ văn bản. Số điểm 2 1 2 1 Kiến thức Tiếng Việt Số - Nhận biết được các từ loại: DT 2 2 1 4 1 - ĐT - TT câu - Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức Câu 2 - Tác dụng của dấu gạch ngang 4,5 6,7 8 - Biểt đặt câu có sử dụng biện số pháp nhân hóa. Số điểm 2 1 1 3 1 Số câu 4 4 2 6 2 Điểm đọc Số điểm 4 1 2 5 2 Đọc 3 Viết bài văn tả con vật mà em yêu 3 Viết 10 đ thích.
- UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TIẾN MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao ĐỀ CHÍNH THỨC THỨC (Đề thi gồm: 04 trang) Ngày tháng năm 2025 Họ và tên học sinh: ............................................................................................................................ Lớp: ......................................Số báo danh..............................Số phách............................................ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giám khảo Điểm (Ký và ghi rõ họ tên) Số phách Đọc: Viết: Chung: A. Kiểm tra đọc : (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: ( 3 điểm) - GV chọn một đoạn trong các bài văn trong SGK Tiếng Việt Tập 1- ở các tuần từ tuần 1 đến tuần 17) 2. Phần đọc hiểu và làm bài tập: (7 điểm) ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều. Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vi tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy. Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta. Theo Trinh Đường Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1: (1điểm)Bài “ Ông Trạng thả diều” Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào? A.Vua Trần Thánh Tông B.Vua Trần Nhân Tông C.Vua Trần Thái Tông
- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 2:(1điểm) Vì sao chú bé Nguyễn Hiền được gọi là “ Ông Trạng thả diều”? A.Chú bé Hiền nhờ thả diều nên đỗ Trạng nguyên B.Chú bé Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi đó vẫn còn thích chơi diều C.Chú bé Hiền ham thích chơi diều nhưng vẫn học tốt. Câu 3: (1điểm) Qua bài đọc, em có nhận xét gì về chú bé Nguyễn Hiền ? Câu 4:(1điểm)Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực? A. Làm việc liên tục, bền bỉ. B. Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn. C. Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ. Câu 5:(1điểm) Câu hỏi dùng để làm gì ? A. Hỏi về những điểu chưa biết B. Câu hỏi để tự hỏi mình. C. Câu hỏi dùng để hỏi về những điểu chưa biết nhưng cũng có lúc để tự hỏi mình. Câu 6: (0.5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm các tính từ? A. Nhanh nhẹn, đá bóng, sạch sẽ, khiêm tốn. B. Nhanh nhẹn, chăm chỉ, sạch sẽ, hát. C. Nhanh nhẹn, chăm chỉ, sạch sẽ, khiêm tốn. D. Nhanh nhẹn, chăm chỉ, nhảy, khiêm tốn. Câu 7 :(0.5 điểm) Tên cơ quan tổ chức nào viết đúng: A. Trường Tiểu học Tân Tiến B. Đài truyền hình hải Phòng. C. Bộ Giáo dục và đào tạo. D. Uỷ Ban Nhân Dân Huyện An dương Câu 8: (1 điểm) Đặt 1 câu về cây cối trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa.
- 2. TËp lµm v¨n : (10 ®iÓm) Đề bài: Hãy miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó.
- Trường Tiểu học Tân Tiến ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 4. NĂM HỌC 2024-2025 A. KIỂM TRA ĐỌC: 3 điểm I. Đọc thành tiếng: (2,5 điểm) + Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm). + Ngắt hơi đúng các câu, các cụm từ rõ nghĩa: (0,5 điểm.) + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (0,5 điểm). + Tốc độ đọc (khoảng 80-100 tiếng) không quá 1 phút: 0,5 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi (0,5 điểm) II. Đọc hiểu:( 7 điểm) Câu Câu 1 Câu 2 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Đáp án C B B C C A Điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 0,5 0,5 Câu 3: (1 điểm). HS ghi được 2 ý trở lên đạt đủ số điểm. Câu 8:(1 điểm) - Đặt câu về cây cối trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. (nếu thiếu dấu câu, đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm/lỗi) B.KIỂM TRA VIẾT - Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau cho 10 điểm: + HS viết được bài văn theo yêu cầu đề bài, có nội dung và bố cục đủ, rõ ràng. + Câu văn dùng từ đúng, có từ gợi tả; không sai ngữ pháp; các câu có sự liên kết hợp lí; có sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong quá trình miêu tả. + Chữ viết rõ ràng; không mắc lỗi chính tả; trình bày sạch sẽ. + Nội dung thể hiện sự sáng tạo có xen lẫn cảm xúc của người viết. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết. - Cụ thể Mức điểm Điểm ST Tổng Bố cục thành T 1,5 1,0 0,5 0 phần điểm 1 Giới thiệu được con vật định tả theo 1,0 1,0 MỞ BÀI một trong hai cách: trực tiếp hoặc gián tiếp. 2a. Nội dung: Biết viết được bài văn miêu tả con vật có được từ 3 đến 5 bộ phận, có độ dài tối thiểu (khoảng 12 - 3,5 14 câu).
- 2b. Kĩ năng: Viết đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả. 2,0 Có thể trình bày bài văn bằng các THÂN đoạn văn miêu tả từng bộ phận của 6,0 BÀI con vật 2 2c. Cảm xúc: Bộc lộ được cảm xúc bằng từ ngữ, câu biểu cảm đối với một hay một số nội dung trong quá trình 0,5 miêu tả. 3 Nêu được tình cảm, sự gắn bó của KẾT BÀI người viết đối với con vật được tả. 1,0 1,0 4 CHỮ Viết bài sạch sẽ, trình bày khoa học, VIẾT, không để sai lỗi chính tả. CHÍNH 1,0 1,0 TẢ 5 SÁNG Có sử dụng một số biện pháp nghệ 1,0 1,0 TẠO thuật đã học để câu văn thêm sinh động và hấp dẫn. TỔNG 10,0

