Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)

doc 7 trang vuhoai 14/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc
  • xlsxMA TRẬN TIẾNG VIỆT-4.xlsx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐỂ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên:............................................. (Thời gian làm bài 60 phút) Mã phách Lớp:............Số báo danh...................... Giám thị 1: ................................................ CTHĐ ghi Ngày.....tháng 1 năm 2025 Giám thị 2:................................................. Điểm:.......... Giám khảo 1 Giám khảo 2 Mã phách CTHĐ ghi Bằng chữ: .......................................... .................... .......................................... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A - Đọc thành tiếng (3 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc B - Đọc hiểu (7 điểm) CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình. Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi: – Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước? Cây sậy trả lời: – Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi. Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu ớt nữa. Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1. (0,5 điểm): Trong bài cây sồi được miêu tả như thế nào? A. Cao lớn sừng sững. B. Nhỏ bé mảnh mai. C. Cây leo thân mềm. D. Cây gỗ quý hiếm.
  2. Không ghi vào phần gạch chéo này. Câu 2. (0,5 điểm) Hằng ngày cây sồi có thái độ như thế nào với cây sậy? A. Cây sồi luôn bao bọc che chở cây sậy. B. Cây sồi luôn đoàn kết, giúp đỡ cây sậy. C. Cây sồi luôn khinh khỉnh nhìn đám sậy nhỏ bé, yếu ớt. D. Cây sồi luôn coi trọng cây sậy. Câu 3.( 0,5 điểm) Sau trận cuồng phong dữ dội, cây sồi ngạc nhiên vì điều gì? A. Cây sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì. B. Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa bão. C. Cây sậy đổ rạp bị vùi dập. D. Sậy cũng bị cuốn theo dòng nước. Câu 4. (0,5 điểm) Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa? A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước. B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi. C. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ. D. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình. Câu 5. (1,0 điểm) Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì? Câu 6. (1,0 điểm) Trong câu: “ Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. ” có mấy danh từ? A. Một danh từ. Đó là từ: .... B. Hai danh từ. Đó là các từ: .......... C. Ba danh từ. Đó là các từ: .... D. Bốn danh từ. Đó là các từ: . Câu 7. (0.5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm các tính từ? A. thổi, đứng, cuốn trôi, đổ xuống. B. cây sồi, cây sậy, khu rừng, dòng sông. C. tươi xanh, ngạc nhiên, cuồng phong, thổi bay. D. cao lớn, nhỏ bé, yếu ớt, thấp chùn.
  3. Câu 8. (0.5 điểm) Những địa chỉ nào viết đúng quy tắc? A. Thôn Nhân mục, xã Nhân hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. B. Ấp 6, xã Hoà Bình, huyện trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. C. Tổ dân phố số 2, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. D. Bản Luông, xã Nậm Thi, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Câu 9.( (0,5 điểm) Các dấu gạch ngang trong bài có tác dụng là: A. Đánh dấu phần chú thích trong câu. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong hội thoại. D. Nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 10.(1,5 điểm) a, Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả một hiện tượng thiên nhiên. b, Đặt 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang để nối các từ ngữ trong một liên danh. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Em hãy viết bài văn tả lại một con vật mà em thích nhất.
  4. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024– 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A - Đọc thành tiếng (3,0 điểm): B - Đọc hiểu (7,0 điểm) Đáp án Câu Điểm Ghi chú 0.5đ M1 Câu 1 A 0.5 đ M1 Câu 2 C Câu 3 B 0,5 đ M2 Câu 4 C 0,5 đ M2 Đoàn kết là sức mạnh giúp chiến thắng M3 những thử thách to lớn. Không nên coi 1 đ Câu 5 thường những người bé nhỏ, yếu đuối hơn chúng ta. D: 4 danh từ: Cây sồi, bão, gốc, sông - Tìm đúng mỗi M3 Câu 6 từ được 0.25 đ) Câu 7 D 0,5 đ M3 Câu 8 C,D 0,5 đ M2 Câu 9 C 0,5 đ M1 - Đặt được có sử dụng biện pháp nhân hóa M3 đúng ngữ pháp (nếu thiếu dấu câu, đầu câu mỗi câu không viết hoa trừ 0,25 điểm/ lỗi) đặt được - Đặt được có sử dụng dấu gạch ngang để 0. 75 Câu 10 nối các từ ngữ trong một liên danh (nếu thiếu điểm dấu câu, đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm/ lỗi) 7,0 đ Tổng
  5. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu tên con vật và nêu ấn tượng chung về con 1 điểm vật b. Triển khai: - Nêu được đặc điểm nổi bật của con vật (về ngoại hình, tính cách, 2 điểm hành động...). - Trong khi viết câu miêu tả, có sử dụng các biện pháp nghệ thuật như 2 điểm nhân hóa, so sánh ... để minh họa cho các đặc điểm của con vật. - Nêu được lý do vì sao yêu thích con vật. 1 điểm c. Kết thúc: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về con vật 1 điểm - Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết 1 điểm đúng. `- Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời 1 điểm văn tự nhiên, chân thực. - Bài viết có sự sáng tạo: 1 điểm Cộng 10 điểm Biểu chấm phân loại: + 10-9 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. + 8-7 điểm: Đáp ứng tốt các yêu cầu, diễn đạt tương đối rõ ràng, có thể có một vài lỗi nhỏ về chính tả, ngữ pháp. + 6-5 điểm: Đáp ứng được yêu cầu cơ bản, nhưng diễn đạt chưa mạch lạc, có lỗi về chính tả hoặc ngữ pháp. + 4 điểm trở xuống: Bài văn ngắn, chưa đủ số yêu cầu, nội dung chưa rõ ràng, nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp.