Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_ket_noi_tri_t.docx
05.Tiếng Việt KNTT CK1.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án + Ma trận)
- Trường TH&THCS Tân Thành BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Lớp: .......................................... Năm học 2024-2025 Họ tên: .......................................... MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 (Thời gian làm bài: 70 phút) SBD: .......................................... Điểm Nhận xét, tư vấn của giáo viên GV coi/chấm ......................................................................... ......................................................................... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời câu hỏi (2 điểm): - Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 15 (Sách TV5 - KNTT, tập 1). - Trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc do GV yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (8 điểm): * Đọc thầm bài văn sau: CHỐN QUÊ Tôi thường được bố đưa về quê vào dịp hè. Quê tôi đẹp lắm! Những cánh đồng lúa chín trải dài tít tắp đến tận chân trời phủ một màu vàng rực. Hương lúa chín, hương quả dại, mùi cỏ mục, mùi phù sa, hòa quyện vào nhau tạo nên một thứ mùi rất quen thuộc, rất đồng quê. Bao giờ bà con làng xóm cũng chào hỏi bố con tôi rất thân mật, thậm chí họ còn nói rõ bố tôi là con ai. Bố bảo: - Người quê đều biết nhau cả. Vì vậy, nếu không làm được gì tốt đẹp cho quê hương thì ít ra cũng đừng để quê hương phải hổ thẹn về mình. Về đến nhà, cu Nghĩa con trai chú Tín, lập tức rủ tôi đi xem giỏ ốc nhồi mà nó và mẹ để phần bố con tôi. Nghĩa gỡ giỏ ốc trên gác bếp xuống, đổ vào chậu kêu rang rảng. Những con ốc này sống trong khói bếp và bồ hóng, không cần nước. Sau một thời gian, các chú béo múp, ruột trắng ngần, sạch hơn bất cứ chú ốc nào sống ở đồng ruộng. Bố tôi thích món ốc nấu với chuối xanh vườn nhà, còn tôi lại thích món ốc nướng do tôi và Nghĩa tự nghĩ ra. Chúng tôi nướng ốc trên than nóng, nước chứa trong con ốc sôi lên. Rắc vào vài hạt muối, chờ khi nước cạn, chúng tôi dùng gai chanh già nhể ruột ốc ra. Thơm, ngon, nóng rẫy, chưa có một thứ gì ngon bằng. Ngày trở về, cả nhà bịn rịn chia tay bố con tôi với rất nhiều món quà đồng quê. Tôi thì thầm hẹn Nghĩa ngày Tết lại về, thế là mặt mũi nó tươi tỉnh hẳn lên. Ngoái nhìn lại cổng làng cổ kính, tôi có cảm giác như vừa bỏ lại đằng sau mình một thứ gì thật quý giá và thân thương. (Theo Chuyện của mẹ) * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu:
- Câu 1 (0,5 điểm). Quê của nhân vật “tôi” được miêu tả như thế nào? A. Cánh đồng lúa chín trải dài đến chân trời, hương lúa, hương quả dại hòa quyện. B. Núi đồi trập trùng và dòng suối trong mát. C. Phố thị đông đúc và sầm uất. D. Rừng cây bạt ngàn với nhiều chim thú. Câu 2 (0,5 điểm). Người bố đã bảo bạn nhỏ điều gì khi về quê? A. Luôn làm việc chăm chỉ để góp phần làm giàu quê hương. B. Không làm điều gì khiến quê hương phải hổ thẹn. C. Thăm hỏi bà con làng xóm thường xuyên. D. Học cách bắt ốc của cu Nghĩa. Câu 3 (0,5 điểm). Cu Nghĩa chuẩn bị món quà gì cho bố con nhân vật “tôi”? A. Một chậu cá tươi. B. Một ít lúa mới gặt. C. Một rổ chuối xanh. D. Một giỏ ốc nhồi sống trong khói bếp. Câu 4 (0,5 điểm). Nhân vật “tôi” thích nhất món ăn nào từ ốc? A. Ốc nấu chuối xanh. B. Ốc xào cay. C. Ốc nướng trên than nóng. D. Ốc luộc chấm mắm ớt. Câu 5 (1 điểm). Cảm giác của nhân vật “tôi” khi rời quê là gì? A. Vui mừng vì mang được nhiều quà. B. Lưu luyến như vừa bỏ lại một thứ gì thật quý giá và thân thương. C. Buồn vì không thể ở lại lâu hơn. D. Tự hào vì có quê đẹp và yên bình. Câu 6 (1 điểm). Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của quê hương và tình cảm gia đình trong bài đọc trên? Câu 7 (1 điểm). Câu nói của bố bạn nhỏ: “Nếu không làm được gì tốt đẹp cho quê hương thì ít ra cũng đừng để quê hương phải hổ thẹn về mình” gợi cho em suy nghĩ gì? Câu 8 (1 điểm). Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “bịn rịn” trong câu: “Ngày trở về, cả nhà bịn rịn chia tay bố con tôi với rất nhiều món quà đồng quê.”? A. Rộn ràng B. Xa cách C. Lưu luyến D. Buồn bã Câu 9 (1 điểm). Công dụng của dấu gạch ngang trong bài đọc là gì? A. Đánh dấu lời thoại trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu các ý liệt kê C. Nối các từ trong một liên từ D. Đánh dấu phần giải thích
- Câu 10 (1 điểm). Tìm và chép lại câu văn có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong bài đọc. Nêu tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. Bài làm
- ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT 5 Câu Đáp án Biểu điểm ĐỌC – HIỂU (8 điểm) 1 A 0,5đ 2 B 0,5đ 3 D 0,5đ 4 C 0,5đ 5 B 1đ HS viết theo cảm nhận của mình. 6 Gợi ý: Vẻ đẹp bình dị, yên bình và tình cảm gia đình ấm áp, quan tâm 1đ lẫn nhau. HS viết theo cảm nhận của mình. Gợi ý: 7 - Hãy sống có trách nhiệm với quê hương. 1đ - Uống nước nhớ nguồn, trân trọng nguồn cội, sống tử tế và giữ gìn danh dự cho quê hương. 8 C 1đ 9 A 1đ - Câu văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ: Hương lúa chín, hương quả dại, mùi cỏ mục, mùi phù sa, hòa quyện vào nhau tạo nên một thứ mùi rất quen thuộc, rất đồng quê. 10 1đ - Công dụng: Miêu tả vẻ đẹp đồng quê qua các giác quan. Đó là một không gian sống động những rất đỗi bình dị, mộc mạc và gần gũi với thiên nhiên. TỰ LUẬN (10 điểm) Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện em đã nghe,đã đọc. * Yêu cầu chung: - Đúng hình thức đoạn văn. - Bố cục: 3 phần (Mở đầu – triển khai – kết thúc) - Nội dung: Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện em đã nghe,đã đọc. Viết * Yêu cầu cụ thể: - Đủ ý theo yêu cầu đề bài: 6 điểm. - Dùng từ, đặt câu, liên kết, sử dụng biện pháp nghệ thuật, : 2 điểm. - Chính tả, chữ viết: 1 điểm. - Sáng tạo: 1 điểm Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức độ điểm khác nhau.
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 5 Năm học 2024 – 2025 Mạch KT/ kĩ năng Số câu/ Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL I. Kiểm tra Đọc (10 điểm): Đọc thành tiếng kết - HS đọc 90-100 tiếng/1 phút theo đoạn văn hoặc đoạn hợp trả lời câu hỏi. thơ GV chỉ định. (2 điểm) - Trả lời 1-2 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc đó. Đọc – Đọc văn bản cho Số câu 4 1 2 5 2 hiểu sẵn và trả lời các Số điểm 2 1 2 3 2 câu hỏi liên quan đến nội dung bài. Câu số 1,2,3,4 5 6, 7 Số câu 2 2 Từ loại (từ đồng Số điểm 1 1 nghĩa, từ đa nghĩa) Câu số 8 Kiến Số câu 1 1 Dấu câu (Dấu gạch thức Số điểm 1 1 ngang) TV Câu số 9 Số câu 1 1 Biện pháp tu từ Số điểm 1 1 (Điệp từ, điệp ngữ) Câu số 10 Số câu 3 2 1 2 5 3 Tổng (8 điểm) Số điểm 3 2 1 2 5 3 II. Kiểm tra Viết (10 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu điểm): chuyện.

