Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hiền Hào (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hiền Hào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hiền Hào (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HIỀN HÀO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài 25 phút) PHẦN KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 1. Đọc thầm bài văn sau: CON ĐƯỜNG LÀNG Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Mùi trái cây đang độ chín. Mùi lúa đã lên đòng, mơn mởn, hun hút sữa non theo gió lan tỏa ngát dịu. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh tĩnh lặng càng làm cho con người cảm thấy dễ chịu, khỏe khoắn sau một ngày làm việc ngoài đồng mệt nhọc. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi. Con đường làng có từ lâu lắm. Xưa kia, các cụ kể rằng, để có được con đường liên thông với nhau, cha ông ta đã cật lực đào đất đắp đường, mồ hôi nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. Rồi trải qua bao năm tháng dãi dầu, trải qua bao thăng trầm của cộc sống, con đường làng vẫn lặng im chịu đựng như là nhân chứng cho mọi biến cố lịch sử đã đi qua. Bao lớp người đã ra đi và biết bao người đã giã biệt cuộc sống để bảo vệ quê hương, đất nước và bảo vệ chính ngôi làng yêu quý- nơi chôn rau cắt rốn của mình khi có nạn ngoại xâm. Theo Trường Xuân 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho câu hỏi (1, 2, 3, 4, 7, 8) dưới đây. Câu 1: Đoạn văn trên thuộc kiểu bài văn miêu tả: A. Tả cảnh. B. Tả đồ vật. C. Tả cây cối. D. Tả người Câu 2: Chi tiết nào miêu tả con đường làng? A. Đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa. B. Từ đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. C. Con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc. D. Cả 3 ý trên. Câu 3: Chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy sự gắn bó của dân quê với đường làng? A. Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông.
- 2 B. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi. C. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. D. Cả 3 ý trên. Câu 4: Trong đoạn 2, tác giả muốn nói tới điều gì? A. Con đường làng có từ lâu lắm rồi. B. Con đường làng chứa nhiều kỉ niệm với người dân. C. Con đường làng có từ lâu lắm rồi. Để có được con đường như bây giờ, người dân phải mồ hôi nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. D. Cả 3 ý trên. Câu 5: Em hãy nêu nội dung của bài văn trên? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 6: Để bảo vệ và gìn giữ con đường ở địa phương em, em cần làm gì? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với từ “kiên nhẫn”? A. từ tốn B. quyết tâm C. kiên quyết D. nhẫn nại Câu 8: Từ gạch chân trong những câu nào dưới đây mang nghĩa chuyển? a) Mùa xuân là tết trồng cây. B. Tuổi xuân của cô ấy rất đẹp. C. Hương cõng em trên lưng đi quanh xóm. D. Cánh diều lơ lửng trên lưng trời. Câu 9: Gạch chân dưới các đại từ trong các câu dưới đây: a) Chúng ta hãy cùng nhau đi đá bóng thôi! b) Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất? c) Lúa gạo hay vàng bạc đều rất quý. Thời gian cũng vậy. d) Một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ. Câu 10: Đặt một câu để nói về việc học tập của em trong tuần vừa qua, trong đó sử dụng cặp kết từ. Gạch chân dưới cặp kết từ có trong câu. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- 3 UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HIỀN HÀO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài 40 phút) PHẦN KIỂM TRA VIẾT Đề bài: Hãy viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một sự việc (hoặc bài đọc, bài thơ, vở kịch, bộ phim) mà em đã biết.
- 4 HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 5 I. PHẦN KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm). - Hs đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK lớp 5 (bộ Cánh Diều) từ tuần 10 đến tuần 17. - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Cách đánh giá + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu (7 điểm) Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án A B C C D B, D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5 : (1 điểm) Hs nêu được nội dung chính của câu chuyện theo ý hiểu. Ví dụ: Bài miêu tả con đường làng và sự gắn bó của người dân với con đường làng. Câu 6 : (1điểm ) HS nêu theo ý hiểu những việc cần làm theo hai ý sau: Ý 1: Nêu được việc mình phải làm để bảo vệ, giữ gìn như: không phá đường, làm hỏng rãnh thoát nước... Ý 2: Những việc để vệ sinh đường làng thêm sạch, đẹp...... Câu 9: (1 điểm) Gạch chân đúng mỗi từ được 0.25 điểm A. Chúng ta hãy cùng nhau đi đá bóng thôi! B. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất? C. Lúa gạo hay vàng bạc đều rất quý. Thời gian cũng vậy. D. Một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ. Câu 10: (1 điểm) - HS viết được câu văn đúng yêu cầu, đủ thành phần, diễn đạt rõ ý, có sử dụng kết từ được 0,5 điểm - HS gạch chân đúng dưới cặp kết từ được 0,5 điểm * Chú ý: Câu 5, câu 6, câu 10: Tùy vào mức độ trình bày và diễn đạt của học sinh giáo viên có thể trừ 0,25 điểm. II. PHẦN KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm) 1. Kiến thức: (6,0 điểm) - Viết đúng yêu cầu đề bài. Viết đúng, đủ cấu tạo gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
- 5 + Mở đoạn: Giới thiệu về sự việc hoặc câu chuyện và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Nêu được ý khái quát. + Thân đoạn: Triển khai ý của câu mở đoạn. Phân tích sự việc qua đó thể hiện tình cảm, cảm xúc, ấn tượng về sự việc (câu chuyện, bài thơ....) + Kết đoạn: Nêu ý nghĩa của sự việc, tình cảm đối với sự việc đó. 2. Kĩ năng, cảm xúc: (2,0 điểm) - Viết câu văn đủ thành phần, diễn đạt mạch lạc, từ ngữ rõ ràng, phù hợp (1,0 điểm) - Thể hiện rõ quan điểm, cách phân tích thuyết phục. (1,0 điểm) 3. Chữ viết, chính tả: (2,0 điểm) - Chữ viết đúng mẫu, sai từ 6-10 lỗi chính tả trừ 1,0 điểm - Chữ viết đúng mẫu, sai từ 7 lỗi chính tả trở lên trừ 2,0 điểm * Chú ý: Tùy mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết giáo viên có thể trừ 0,25 đến 0,5 điểm. * Lạc đề, sai thể loại: Không chấm điểm
- 6 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5 NĂM HỌC 2024 – 2025 MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 TỔNG STT CHỦ ĐỀ TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản Số câu 2 2 2 4 2 1 Câu số 1,2 3,4 5,6 Số điểm 1,0 1,0 2,0 2,0 2,0 Kiến thức Tiếng Việt Số câu 1 1 1 1 2 2 - Từ đồng nghĩa, từ 2 đa nghĩa, Câu số 7 8 9 10 - Đại từ. - Kết từ. Số điểm 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 2,0 Số câu 3 3 1 2 10 Tổng Số điểm 1,5 1,5 1,0 3,0 7,0

