Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án + Ma trận)

doc 7 trang vuhoai 14/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 5 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 4 trang) Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên học sinh:................................................Lớp:5........Số báo danh:........Số phách:........ ............................................................................................................................................... Điểm Giám khảo Số phách ( Kí và ghi rõ họ tên) Đọc: Viết: Điểm TB: .. .. I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) . - Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ (với tốc độ khoảng 100 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (SGK Tiếng Việt lớp 5 - Tập 1) - Trả lời được 1 - 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn (thơ) đã đọc theo yêu cầu của giáo viên. 2. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức môn Tiếng Việt: (7 điểm) TỪ NHỮNG CÂU CHUYỆN ẤU THƠ Tôi nghĩ trẻ em trên khắp thế giới đều thích nghe chuyện giống tôi. Ba tôi đi làm xa nên những câu chuyện đầu tiên tôi nghe được là từ bà tôi và chú tôi. Bà kể tôi nghe chuyện Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt, Đôi hài bảy dặm,... Chú tôi lại thích kể chuyện Tôn Ngộ Không và một số truyện trong Nghìn lẻ một đêm. Bà và chú tôi kể mãi cũng hết chuyện. Từ khi nghe chú tôi mách những câu chuyện đó và vô số những câu chuyện tương tự được viết trong các cuốn sách, tôi cố gắng học chữ để tự mình khám phá thế giới kì diệu kia. Bảy tuổi, tôi mê mẩn với những cuốn sách ba tôi mua về. Tám, chín tuổi, tôi đã mày mò đọc hết rương truyện Trung Hoa của ông thợ hớt tóc trong làng. Rồi tôi tìm đến Không gia đình, Những người khốn khổ, Tôi khóc cười qua những trang sách, ngạc nhiên thấy mình trải qua những cảm xúc mà trên thực tế, tôi chưa đủ lớn để trải nghiệm ngoài đời. Sách đã bồi đắp tâm hồn, làm giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé và đặc biệt mở rộng đến vô biên bờ cõi của trí tưởng tượng. Rồi tới lượt mấy đứa em nhỏ của tôi lại tranh nhau nằm gần tôi vào mỗi buổi tối, nhao nhao: Anh Hai kể chuyện đi, anh Hai!. Tôi vẫn luôn biết ơn cả nhà đã tạo cho tôi thói quen đọc sách một cách tự nhiên như vậy. Nhờ thói quen ấy, nhu cầu đọc sách đã nảy mầm và trở thành một khát khao trong tôi, như cỏ cây khát ánh sáng và khí trời. (Nguyễn Nhật Ánh)
  2. * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất hoặc hoàn thiện câu trả lời: Câu 1. (0,5 điểm) Những câu chuyện đầu tiên, bạn nhỏ được nghe ai kể? A. Ba của bạn nhỏ. B. Bà và chú của bạn nhỏ. C. Mẹ của bạn nhỏ. D. Bạn nhỏ tự tìm đọc. Câu 2. (0,5 điểm) Bạn nhỏ đã làm gì để có thể tự mình khám phá thế giới diệu kì trong những câu chuyện? A. Nhờ bà kể chuyện cho nghe. B. Tự tìm sách để đọc. C. Cố gắng học chữ để tự mình khám phá thế giới kì diệu kia. D. Xem ti vi và vào các trang mạng xã hội. Câu 3. (0,5 điểm) Nối các thông tin dưới đây theo lời kể về hành trình đọc sách của bạn nhỏ cho phù hợp. Đọc các tác phẩm văn học Lớn hơn một chút nổi tiếng thế giới Đọc hết rương truyện của 7 tuổi ông thợ hớt tóc trong làng Đọc hết sách do ba mua 8-9 tuổi Câu 4. (0,5 điểm) Những trang sách có ý nghĩa như thế nào với bạn nhỏ? A. Cho bạn nhỏ những trải nghiệm, những cảm xúc mà thực tế chưa đủ lớn để trải nghiệm. B. Bồi đắp tâm hồn, làm giàu tình cảm và trí tưởng tượng của bạn nhỏ. C. Giúp bạn nhỏ biết khóc cười qua những trang sách. D. Cả A và B. Câu 5. (1 điểm) “Nhu cầu đọc sách đã nảy mầm và trở thành một khát khao trong tôi, như cỏ cây khát ánh sáng và khí trời”. Giúp em cảm nhận được điều gì về bạn nhỏ?
  3. Câu 6. (1 điểm) Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về việc đọc sách? Câu 7. (0,5 điểm) Từ không đồng nghĩa với từ “trải nghiệm” là: A. trải qua B. thử nghiệm C. từng trải D. xét nghiệm Câu 8. (0,5 điểm) Trong câu “Từ khi nghe chú tôi mách những câu chuyện đó và vô số những câu chuyện tương tự được viết trong các cuốn sách, tôi cố gắng học chữ để tự mình khám phá thế giới kì diệu kia.” có mấy đại từ: A. 2 đại từ, đó là: chú, tôi B. 3 đại từ, đó là: chú tôi, đó, kia. C. 4 đại từ, đó là: chú tôi, tôi, đó, kia D. 5 đại từ, đó là: chú tôi, tôi, đó, kia, mình Câu 9. (1 điểm) Gạch chân điệp từ, điệp ngữ được dùng trong câu sau. Nêu tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ đó. Tôi vẫn luôn biết ơn cả nhà đã tạo cho tôi thói quen đọc sách một cách tự nhiên như vậy. Nhờ thói quen ấy, nhu cầu đọc sách đã nảy mầm và trở thành một khát khao trong tôi, như cỏ cây khát ánh sáng và khí trời. Câu 10. (1 điểm) Đặt câu có sử dụng kết từ: Vì ..nên II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã được nghe, được đọc. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ em đã đọc.
  4. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CUỐI HKI MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng: 3 điểm - Mỗi học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn ở một bài Đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi trong nội dung bài đọc. 2. Đọc thầm và làm các bài tập (7 điểm) Khoanh tròn (hoặc trả lời) đúng nhất cho từng câu hỏi : Câu 1 Câu 2 Câu 4 Câu 7 Câu 8 B C D D D 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 3. (0,5 điểm). Nối các thông tin dưới đây theo lời kể về hành trình đọc sách của bạn nhỏ cho phù hợp. Đọc các tác phẩm văn học Lớn hơn một chút nổi tiếng thế giới Đọc hết rương truyện của 7 tuổi ông thợ hớt tóc trong làng Đọc hết sách do ba mua 8-9 tuổi Câu 5. (1 điểm) : Bạn nhỏ rất ham đọc sách, sách là một phần không thể thiếu đối với bạn nhỏ.... Câu 6. (1 điểm) : Đọc sách giúp chúng ta có kiến thức, làm giàu tâm hồn, tình cảm và trí tưởng tượng . Câu 9. (1 điểm). Tôi vẫn luôn biết ơn cả nhà đã tạo cho tôi thói quen đọc sách một cách tự nhiên như vậy. Nhờ thói quen ấy, nhu cầu đọc sách đã nảy mầm và trở thành một khát khao trong tôi, như cỏ cây khát ánh sáng và khí trời. Muốn nhấn mạnh của việc tạo thói quen đọc sách từ nhỏ. Đọc sách là nhu cầu không thể thiếu của bạn nhỏ Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo thói quen đọc sách. Đọc sách là nhu cầu không thể thiếu của bạn nhỏ . Câu 10. (1 điểm) Thực hiện viết đúng câu có sử dụng kết từ: Vì ..nên. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nội dung bài: 8 điểm - Đoạn văn đủ bố cục 3 phần (mở đầu, triển khai, kết thúc), đúng thể loại văn bày tỏ tình cảm cảm xúc - Câu văn viết đủ ý, diễn đạt trôi chảy, có hình ảnh; biết lồng ghép, chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận 2. Chữ viết, trình bày: 2 điểm - Chữ viết rõ ràng, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 2 điểm.
  5. - Viết sai 1 lỗi trừ 0,1 điểm. Chữ viết không rõ ràng, trình bày chưa sạch đẹp: trừ 0,5 điểm toàn bài. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG MA TRẬN ĐỀ CUỐI HKI MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 NĂM HỌC 2024 - 2025 Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Nhận biết Kết nối Vận dụng Mạch Kiến thức- Kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) Đọc một đoạn khoảng 120 tiếng trong các bài Đọc thuộc chủ đề đã học từ tuần 1 -> tuần 17 sách TV5/T1. Trả lời 1-2 câu hỏi theo nội dung các bài tập đọc trên. 2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) 1. Đọc hiểu văn bản - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết Số câu 2 1 1 2 3 3 có ý nghĩa trong bài đọc. - Hiểu nội dung đoạn, bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc. 1,2, 3,5, Câu số 1,2 4 3 5,6 - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy 4 6 luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc Số điểm chi tiết trong bài đọc, biết liên hệ những 1 0,5 0,5 2 1,5 2,5 điều đọc được với bản thân và thực tế. 2. Kiến thức Tiếng Việt 1 1 1 1 2 2 - Danh từ, động từ, tính từ, đại từ Số câu - Từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. - Xác định cấu tạo câu, viết câu. Câu số 7 8 9 10 7,8 9,10 - Biện pháp tu từ: Điệp từ, điệp ngữ, so sánh, nhân hóa.. - Dấu câu: Dấu gạch ngang, dấu hai chấm. Số điểm 0,5 0,5 1 1 1 2 Số câu 3 2 2 3 5 5 Tổng 3 4 3 7 Số điểm 1,5 1 1,5 3 2,5 4,5 1,5 2,5 3 7 II. Kiểm tra viết (10 điểm) Nội dung bài (8 điểm) Viết đoạn văn thể hiện tình cảm cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ theo đúng yêu cầu đề bài. Chữ viết, trình bày (2 điểm) Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.
  6. Người duyệt đề Người ra đề