Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Dương (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 14/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Dương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Dương (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN AN DƯƠNG Đề kiểm tra cuối học kì I. Năm học 2024 - 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN DƯƠNG Môn Tiếng Việt lớp 5 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian ĐỂ CHÍNH THỨC giao đề và đọc thành tiếng).(Đề thi gồm 04 trang) Ngày 06 tháng 01 năm 2025 Họ và tên: ..........................................SBD ............Phòng thi............Số phách............  .. Giám khảo Điểm Số phách bài thi (Kí, ghi rõ họ tên) - Đọc:............................ - Viết:............................ - Điểm TB:.................... A. Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một đoạn văn khoảng 100 - 110 tiếng trong bài tập đọc đã học (Tiếng Việt 5 -Tập 1, từ tuần 10 đến tuần 17) (điểm tối đa 2,5 điểm). Trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn đọc (đạt 0,5 điểm). II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm). Đọc bài văn sau, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu dưới đây. Dòng sông quê hương Mỗi khi đi đâu xa, hình ảnh đầu tiên mà tôi nhớ đến là con sông quê hương. Con sông đã gắn bó với bao kỉ niệm thời thơ ấu. Tôi không biết con sông quê tôi bắt nguồn từ nơi nào. Tôi cũng không biết ai đặt tên nó sông Thương, chỉ biết rằng chảy qua quê tôi, con sông thật hiền hòa. Nước sông trong xanh soi tóc những hàng tre bên bờ. Hai bên bờ sông có những thảm cỏ trải dài trông giống như tấm đệm khổng lồ. Những buổi chiều râm mát, tôi cùng các bạn trong xóm thường rủ nhau ra đây nô đùa, có lúc chúng tôi nằm trên tấm đệm ấy mà ngắm bầu trời trong xanh, cao vút. Hàng ngày, tôi đến trường trên con đê ngoằn ngoèo bên bờ sông. Kia là bến nước nơi các mẹ, các chị thường xuyên ra đây để giặt giũ. Chỗ nào bên dòng sông cũng thân thương! Dòng sông Thương chảy qua làng tôi nên quanh năm dân làng không phải lo hạn hán như nhiều nơi khác. Dân làng tôi đào mương từ bờ sông đi đến các cánh đồng. Nước sông được bơm vào ruộng, tưới mát cho cả cánh đồng rộng lớn. Nhờ thế cánh đồng quê tôi năm nào cũng hai ba vụ lúa, ngô tươi tốt.
  2. Dù thời gian có trôi đi nhưng hình ảnh con sông Thương quê hương mãi nguyên vẹn trong tâm trí tôi. Con sông không bao giờ cạn như tình yêu của tôi với con sông cũng không bao giờ với cạn. (Theo Nguyễn Thị Như Quỳnh) Câu 1 (0,5 điểm). Tác giả thương nhớ đến cảnh vật nào của quê hương mỗi khi đi đâu xa? A. Tác giả thương nhớ đến ngôi nhà thân yêu với những kỉ niệm đẹp. B. Tác giả thương nhớ đến con sông quê hương. C. Tác giả thương nhớ đến bãi biển quê mình. D. Tác giả thương nhớ đến những triền đê tuổi thơ. Câu 2 (0,5 điểm). Tác giả không giới thiệu đặc điểm gì của dòng sông Thương quê mình? A. Trạng thái dòng chảy B. Tôm, cá, hải sản dưới lòng sông C. Màu sắc của nước sông D. Thảm cỏ hai bên bờ sông Câu 3 (0,5 điểm). Kỉ niệm tuổi thơ nào của tác giả không được nhắc đến trong văn bản? A. Những buổi chiều râm mát, cùng các bạn trong xóm rủ nhau ra sông nô đùa, nằm trên thảm cỏ mà ngắm nhìn bầu trời trong xanh, cao vút. B. Hàng ngày đến trường trên con đê ngoằn ngoèo bên kia sông. C. Mỗi chiều hè, cùng các bạn tắm sông mát mẻ vô cùng. D. Bến nước là nơi các mẹ, các chị thường xuống đây để giặt giũ. Câu 4 (1,0 điểm). Dòng sông có ý nghĩa như thế nào với dân làng? A. Là nơi vui chơi cho trẻ con. B. Là nơi cung cấp nước sinh hoạt, trồng trọt. C. Là nơi chứng kiến những cuộc chiến đấu vang dội của dân làng. D. Đáp án A và B Câu 5 (0,5 điểm). Đáp án nào dưới đây chứa từ đa nghĩa?
  3. A. đồng xu - đồng ruộng B. đậu nành – neo đậu C. thu hoạch - mùa thu D. đầu tóc – đầu bảng Câu 6 (0,5 điểm). Dấu gạch ngang trong câu dưới đây có tác dụng gì? Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi thích thú ngắm nhìn động Thiên Đường kì vĩ với các nhũ đá đẹp lộng lẫy. A. Nối các từ ngữ trong một liên danh B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. C. Đánh dấu các ý liệt kê. D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Câu 7 (0,5 điểm). Từ "đi" trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc? A. Sau khi tốt nghiệp phổ thông, chị Hà đi học sư phạm. B. Chèo nảy sinh và được phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ, có ý kiến rằng từ thế kỉ X tới nay đã đi sâu vào đời sống xã hội Việt Nam. C. Hè năm ngoái, bố mẹ cho em đi du lịch ở Đồ Sơn. D. Em bé đang tập đi quanh sân. Câu 8 (1,0 điểm). Hãy nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành cặp từ đồng nghĩa. A B kiên cường mộc mạc nhân hậu thật thà trung thực bất khuất giản dị tốt bụng Câu 9 (1,0 điểm). Gạch chân dưới đại từ có trong câu văn sau và cho biết chúng thuộc đại từ gì? “Bạn thường đến trường lúc mấy giờ?” .. . . Câu 10 (1,0 điểm). Đặt 2 câu để phân biệt các nghĩa của từ đa nghĩa “mắt”. Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển. .. . . .. .. B. Kiểm tra viết (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn tả quang cảnh sân trường em vào buổi chào cờ sáng thứ Hai đầu tuần. ... ..
  4. .. .. . ... ... ... .. .. .. . ... ... ... .. .. .. . ... ... ... .. .. .. . ... ... ... .. .. .. . ..... . ... . . ... . . ... . . ... . . ... . .
  5. UBND QUẬN AN DƯƠNG Hướng dẫn chấm bài cuối học kì I TRƯỜNG TIỂU HỌC AN DƯƠNG Môn Tiếng Việt - Lớp 5 ĐỀ CHÍNH THỨC Năm học 2024 - 2025 I. Kiểm tra đọc (10 điểm): 1. Đọc thành tiếng (3 điểm): - Học sinh phát âm đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát: 2,5 điểm - Trả lời một câu hỏi về nội dung bài đọc: 0,5 điểm. 2. Đọc hiểu (7 điểm) Câu 1. B (0,5 điểm) Câu 5. D (0,5 điểm) Câu 2. B (0,5 điểm) Câu 6. A (0,5 điểm) Câu 3. C (0,5 điểm) Câu 7. D (0,5 điểm) Câu 4. D (1,0 điểm) Câu 8. (1,0 điểm) A B kiên cường mộc mạc nhân hậu thật thà trung thực bất khuất giản dị tốt bụng Câu 9. (1,0 điểm) Gạch chân dưới đại từ có trong câu văn sau và cho biết chúng thuộc đại từ gì? “Bạn thường đến trường lúc mấy giờ?” - Từ “Bạn” là đại từ xưng hô. - Từ “mấy”là đại từ nghi vấn. Câu 10. (1,0 điểm) HS viết 2 câu (hoặc 1 câu) chứa 2 từ, một từ mang nghĩa gốc, một từ mang nghĩa chuyển. (mỗi từ đúng đạt 0,5 điểm). - Nghĩa gốc: Là từ chỉ cơ quan, bộ phận của cơ thể con người hoặc động vật dùng để nhìn, quan sát. - Nghĩa chuyển: mắt cá chân, mắt quả na, mắt bão, mắt xích, II. Điểm viết: 10 điểm * Điểm trình bày văn bản: 2 điểm - Bài viết trình bày sạch sẽ. * Điểm bài viết: (8 điểm) + HS viết được bài văn từ 20 câu trở lên: 1 điểm + Bài văn có đủ 3 ý chính (mở đầu, triển khai, kết thúc), trình bày đúng thể thức: 1 điểm + Đúng thể loại văn nêu tình cảm, cảm xúc: 1 điểm
  6. + Đoạn văn đảm bảo đúng, đủ nội dung: 3 điểm + Ngoài đảm bảo các yêu cầu trên, bài văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật (nhân hóa, so sánh,...), diễn đạt ý trôi chảy: 3 điểm Lưu ý: Đoạn văn đạt 10 điểm khi đảm bảo tất cả các yêu cầu nêu trên, không sai lỗi chính tả (sai từ 5 lỗi trở lên trừ 1 điểm), không mắc lỗi diễn đạt (văn phong lủng củng, rời rạc có thể trừ từ 0,5 đến 2 điểm toàn bài).