Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cấp Tiến (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 18/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cấp Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cấp Tiến (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 Năm học: 2024 – 2025 Số phách Họ tên: (Thời gian 60 phút) Lớp: . SBD: Phòng kiểm tra: .. Giám thị số 1: .......................................... Giám thị số 2: ........................................ Giám khảo số 1: ...................................... Giám khảo số 2: ..................................... Điểm Lời phê Số phách Số: ............ ................................................................................................. Chữ: ............ ................................................................................................. ............................................................................................... PHẦN I : ĐỌC : 10 điểm 1. Đọc thành tiếng : ( 2 điểm ) - GV cho HS bắt thăm nội dung các bài đọc tuần từ 1 - 17. - Giáo viên kết hợp hỏi một câu hỏi trong phần tìm hiểu bài . 2. Đọc hiểu – Kiến thức Tiếng Việt (8 điểm ) Đọc thầm bài văn “Quê hương” và trả lời các câu hỏi hoặc làm theo yêu cầu bài tập. Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương của mình. Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Thảo sinh ra và lớn lên ở đây. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy, nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao mãi. Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì Thảo đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh. Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng đầu lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê. (Theo Văn học và tuổi trẻ, 2007) Câu 1: Trong bài, quê Thảo ở vùng nông thôn? M1 – 0,5 điểm A. Sai B. Đúng Câu 2: Thảo yêu quê hương mình qua những hình ảnh nào? M1 – 0,5 điểm A. Mái nhà tranh của bà, giàn hoa thiên lí. B. Tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa. C. Hương thơm của cánh đồng lúa chín, những cánh diều tuổi thơ, những đứa trẻ hồn nhiên, tinh nghịch D. Tất cả các hình ảnh trên. Câu 3: Ở quê, Thảo thường làm gì? M1 – 0,5 điểm A. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. B. Chiều về thì Thảo đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào.
  2. C. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 4: Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng: M1 – 0,5 điểm Những lúc nhớ quê, Thảo thường làm gì? ￿ Thảo đòi bố mẹ cho về thăm quê, thăm các bạn. ￿ Thảo thường ngẩng đầu lên bầu trời đếm sao. ￿ Thảo thường ngẩng đầu lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê. ￿ Thảo thường gọi điện cho các bạn ở quê. Câu 5: Thành phố có điều gì khác ở quê của Thảo? M1 – 0,5 điểm A.Nhiều xe cộ hơn, đường phố tấp nập hơn. B. Ánh đèn điện nhiều hơn, không nhìn thấy sao. C. Về đêm, thành phố ồn ã chứ không yên bình như ở quê. A. Không có những người bạn thân như ở quê. Câu 6: Trong bài đọc, màn đêm ở quê được so sánh với cái gì? M1 – 0,5 điểm A. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh. B. Màn đêm tối đen như mực. C. Màn đêm giống như một bức tường đen lấp lánh vào đốm sáng. D. Màn đêm tĩnh mịch bao trùm lấy làng quê. Câu 7: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Hãy viết lại câu trả lời của em. M2 – 0,5 điểm ............................................................................................................................................ .................................. Câu 8: Kì nghỉ hè đến, Thảo lại được về thăm quê, thăm các bạn. Hãy tưởng tượng em là Thảo và viết lại lời em muốn nói với các bạn sau khoảng thời gian dài xa cách. M3 – 1,0 điểm ............................................................................................................................................ .................... ............ Câu 9: Đại từ trong hai câu văn: “Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng đầu lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê.” là: M1 – 0,5 điểm A. Đêm tối. B. Thảo. C. đó Câu 10: M2 – 0,5 điểm Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “quê hương”. ............................................................................................................................................ . Câu 11. (M2-1,0 điểm): Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm: a) . bão to .. ..cây không bị đổ. b) giọt sương đã vĩnh viễn hóa thân vào giọng hát của vành khuyên .... nó không bị mất đi.
  3. Câu 12. (M2-0,5 điểm): Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ – “thực đơn” yêu thích của chúng – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông. ............................................................................................................................................ .................. .............. Câu 13. (M3-1,0 điểm): Em hãy viết 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về quê hương. ............................................................................................................................................ ................... ............. Phần II. VIẾT (10 điểm ) Đề bài: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích.
  4. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TV5 NĂM HỌC 2024 – 2025 I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng: (2 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm (90 – 100 tiếng/phút). - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm. * Tùy theo mức độ sai sót ở mỗi tiêu chí có thể trừ: 1 – 0,75 – 0,5 – 0,25 điểm. HS bốc thăm và đọc 1 đoạn văn bài tập đọc trong SGK TV từ tuần 10 đến tuần 17. 2. Đọc hiểu (8 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 9 ý 3 (Nếu HS chỉ tích vào 1 Đáp án B D D C A C ý 2 thì cho 1 nửa số điểm) Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7: (0,5 đ) HS nêu ý phù hợp, diễn đạt rõ, từ ngữ chính xác, không sai lỗi chính tả cho 0,5 điểm. Ý phù hợp, diễn đạt chưa rõ hoặc từ ngữ chưa chính xác, tùy mức độ cho từ 0,5 đến 0,75 điểm. (VD: Câu chuyện ca ngợi tình yêu quê hương sâu sắc của bạn Thảo. Hoặc Quê hương Thảo là nơi có biết bao hình ảnh, kỷ niệm sâu sắc từ thưở còn bé thơ đã gắn bó, gần gũi, thân thiết đến kỳ lạ. Dù có đi đâu xa, vẫn luôn mong chờ trở về, ) Câu 8: (1 đ) Viết được 1 – 2 câu văn, đảm bảo đúng cấu trúc ngữ pháp, nội dung phù hợp với yêu cầu, không sai lỗi chính tả được 1 điểm Câu 10: Mỗi câu điền đúng mỗi cặp từ kết nghĩa, được 0,5 điểm VD: a) Tuy nhưng hoặc Mặc dù nhưng b) Vì nên Câu 11: (0,5 đ) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. B. Kiểm tra viết (10 điểm)
  5. - Đảm bảo hình thức đủ ba phần của bài văn, trình bày rõ ràng, mạch lạc, có lựa chọn và kể các chi tiết sáng tạo trong câu chuyện. - Biết sử dụng những từ ngữ hay và sinh động. Biểu chấm phân loại: - 10-9 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. - 8-7 điểm: Đáp ứng tốt các yêu cầu, diễn đạt tương đối rõ ràng, có thể có một vài lỗi nhỏ về chính tả, ngữ pháp. - 6-5 điểm: Đáp ứng được yêu cầu cơ bản, nhưng diễn đạt chưa mạch lạc, có lỗi về chính tả hoặc ngữ pháp. - 4 điểm trở xuống: Đoạn văn ngắn, chưa đủ số câu yêu cầu, nội dung chưa rõ ràng, nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp. * Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức độ điểm khác nhau. - Nếu bài viết trình bày bẩn, sai nhiều lỗi chính tả trừ 1 điểm.
  6. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHKI MÔN TIẾNG VIỆT 5 Năm học 2024 – 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Tốc độ đọc khoảng 95-100 tiếng/phút sau Đọc thành đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc tiếng kết hợp 1 do giáo viên nêu ra (kiểm tra nghe – nói). kiểm tra nghe Số - nói 2 điểm điểm 2 Đọc hiểu văn Số 6 1 1 6 2 bản: Nội dung câu văn bản và vận Số dụng kiến thức 3,0 0,5 1 4,5 điểm đã học vào thực tiễn. Câu 1;2;3;4;5;6 7 8 số Kiến thức Số 1 3 1 5 Tiếng Việt: - câu từ đồng nghĩa, Số đại từ; kết từ; 0,5 2,0 1 3,5 điểm dấu gạch 3 ngang . - Biện pháp Câu 9 10 13 nghệ thuật số Tổng số câu 4 1 4 2 6 7 Tổng số điểm 3,0 0,5 2,5 2 4,5 3,5 Tỉ lệ