Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An (Có đáp án + Ma trận)

doc 9 trang vuhoai 14/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An (Có đáp án + Ma trận)

  1. 1 UBND HUYỆN CÁT HẢI BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt) Số báo danh Giám thị (kí ghi rõ họ và tên) Số mã do chủ Họ và tên: tịch HĐ chấm ............................................................................... ghi Lớp : 5 ................... .......................................................... ..................... ................................................................................................................................................................................ CHỮ KÍ CỦA GIÁM KHẢO 1. ........................................................................................................ 2. ................................................................................................ Đọc thành tiếng: ...................... Nhận xét: Đọc hiểu: Tổng: . Bằng chữ. .. .............................................. . ( Thời gian làm bài: 35 phút, không kể thời gian giao đề ) ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (7,0 điểm) I.Đọc thầm: Để đi được xa hơn Thầy giáo vẫn bảo chúng tôi, muốn đi nhanh thì đi một mình, muốn đi xa thi phải đi với nhau. Thế là lớp tôi phát động phong trào “đôi bạn cùng tiến”. Vì tôi học giỏi môn Toán nhất lớp, Chiến thì ngược lại nên lớp phân công tôi với Chiến là một cặp. Lúc nhận lời, tôi hoang mang lắm. Tôi chỉ quen tự học một mình, tôi không biết nó có theo được tôi không. Thế nhưng hóa ra, tôi lại học được từ nó rất nhiều. Nó hơn hẳn tôi ở đầu óc thực tế. Học bài nào, nó cũng tìm cách áp dụng vào cuộc sống. Học điện, nó xin mấy ống pin cũ về tập mắc một hệ thống đèn điện trong nhà, có bóng đèn hẳn hoi, bật công tắc một cái là điện lóe lên. Tuy nó hiểu bài hơi chậm nhưng đã nhớ là như khắc vào óc. Trong khi tôi hiểu nhanh, nhưng cũng quên nhanh không kém. Học chung với nó, tôi tưởng chỉ tôi kèm nó Toán, nhưng hóa ra nó dạy tôi cách vận dụng bài học và cách nhớ tỉ mỉ, không quên sót. Thế rồi một hôm, thầy Nam gọi Chiến lên bảng giải bài tập. Chiến bật dậy như lò xo. Tim tôi cũng nhảy thình thịch. Thầy thong thả đọc đề bài. Phút im lặng kéo dài. Thầy nhìn Chiến khuyến khích. Tôi nóng như lửa đốt. Nó bắt đầu vẽ hình, giải toán y hệt một người mới ốm dậy tập đi nhưng cuối cùng cũng tới đích. Thầy Nam giọng hân hoan: - Em quên mất một chút, nhưng phần sau tương đối vững. Rất tốt. Chiến mặt đỏ bừng. Cả lớp vỗ tay động viên. Tôi cũng thấy nở nang từng khúc ruột. Từ lúc ấy, tôi đã nhận ra được một điều rằng: Nhờ có Chiến, tôi đã
  2. 2 Không được viết vào khu vực có hai gạch chéo này ! biết cách áp dụng bài học vào cuộc sống và cách ghi nhớ, tỉ mỉ, chi tiết. Chính nó đã dạy tôi cách học để cùng nhau đi một chặng đường dài. (THEO LÊ KHẮC HOAN) II. Trả lời câu hỏi: Câu 1 (0,5 điểm) Lớp của nhân vật “tôi” phát động phong trào gì? Không được viết vào khung A. Phong trào “Lá lành đùm lá rách” B. Phong trào “Thi đua học tập chào mừng Ngày 20/11” C. Phong trào “Nuôi lợn siêu trọng” D. Phong trào “Đôi bạn cùng tiến” Câu 2: (0,5 điểm) Khi được phân công học cùng Chiến, nhân vật “tôi” có suy nghĩ, cảm xúc gì? A. Cảm thấy vui mừng vì có bạn học cùng. B. Thấy sợ vì Chiến học không giỏi. C. Cảm thấy hoang mang vì nhân vật “tôi” chỉ quen học một mình, sợ Chiến không theo kịp. D. Cảm thấy buồn vì không muốn ai học cùng. Câu 3: ( 0,5 điểm) Nhân vật “tôi” đã học được từ Chiến điều gì? A. Cách áp dụng bài học vào cuộc sống và cách ghi nhớ tỉ mỉ, chi tiết. B. Học Tiếng Anh tốt hơn C. Học giải Toán nhanh D. Học lắp hệ thống đèn điện trong nhà. Câu 4: (0,5 điểm) Nhân vật “tôi” có cảm xúc như thế nào khi Chiến giải xong bài toán thầy giao? A. Rất thất vọng. B. Thấy vui mừng, nở nang từng khúc ruột. C. Thấy buồn vì bạn giải bài Toán chậm D. Thấy hồi hộp. Câu 5: (1 điểm) Nêu ý kiến của em về câu nói: “Muốn đi nhanh thì đi một mình, muốn đi xa thì phải đi với nhau.”
  3. 3 Không được viết vào khu vực có hai gạch chéo này ! Câu 6 (1 điểm): Qua câu chuyện này em rút ra được bài học gì? Không được viết vào khung Câu 7 (1 điểm): a) Gạch dưới đại từ xưng hô trong câu sau: Thế nhưng hóa ra, tôi lại học được từ nó rất nhiều. b) Đại từ xưng hô đó dùng để chỉ ai? Câu 8 (1 điểm) a) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “thông minh”. b) Đặt câu với 1 từ đồng nghĩa vừa tìm được. Câu 9 (1 điểm) a) Gạch dưới cặp kết từ trong câu sau: Tuy nó hiểu bài hơi chậm nhưng đã nhớ là như khắc vào óc. b) Thay thế cặp kết từ vừa gạch chân bằng 1 cặp kết từ khác và viết lại câu văn cho hoàn chỉnh.
  4. 4 UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC 2024 - 2025 (Thời gian làm bài 40 phút) Em hãy chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc một số bạn học sinh ngại mặc đồng phục khi đi học. Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc một số bạn học sinh không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC 2024 - 2025 (Thời gian làm bài 40 phút) Em hãy chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc một số bạn học sinh ngại mặc đồng phục khi đi học. Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc một số bạn học sinh không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
  5. 5 ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 I.ĐỌC HIỂU( 7 điểm) Câu Nội dung đáp án Biểu điểm Câu 1 D 0,5 điểm Câu 2 C 0,5 điểm Câu 3 A 0,5 điểm Câu 4 B 0,5 điểm Câu 5 Câu này muốn nói rằng: Trong cuộc sống, tùy vào mục 1 điểm tiêu mà chúng ta cần lựa chọn cách thực hiện phù hợp: Làm việc đơn lẻ thì kết quả sẽ thấy nhanh chóng, còn muốn bền vững và hiệu quả thì cần có sự đồng hành, đoàn kết cùng nhau. Câu 6 Ý nghĩa câu chuyện: Thầy giáo muốn nhắn nhủ các em 1 điểm học sinh đề cao tinh thần tập thể, biết đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau để đạt được kết quả tốt hơn, bền vững hơn trong hành trình của cuộc sống. Câu 7 a) Gạch dưới đại từ xưng hô (0.5đ): 1 điểm Thế nhưng hóa ra, tôi lại học được từ nó rất nhiều. b) Đại từ xưng hô đó dùng để chỉ ai? (0.5 đ) Đại từ Xưng hô “tôi” chỉ người dẫn chuyện trong bài. Đại từ Xưng hô “nó” chỉ nhân vật Chiến trong bài. Câu 8 Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “thông minh”: 1 điểm - Sáng dạ, nhanh trí, sáng suốt, (mỗi từ đúng được 0.25đ) Đặt câu: Cô giáo khen em học toán rất thông minh. (0.5 điểm) Câu 9 Gạch đúng cặp kết từ gạch chân (0.54 đ) 1 điểm Tuy nó hiểu bài hơi chậm nhưng đã nhớ là như khắc vào óc. Thay thế cặp kết từ: (0.5đ) Mặc dù nó hiểu bài hơi chậm nhưng đã nhớ là như
  6. 6 khắc vào óc. B. KIỂM TRA VIẾT: 10điểm 1. Bố cục bài viết - Bố cục đoạn văn hợp lí: có câu mở đoạn/ thân đoạn/ kết đoạn, (1 điểm) 2. Nội dung Mở đoạn(1điểm) - Nêu được hiện tượng( sự việc) và ý kiến của em tán thành( không tán ( 7điểm) thành) Thân đoạn (5điểm) - Đưa ra được lí do phù hợp để giải thích cho ý kiến . - Nội dung có sáng tạo, biết cách dùng từ, diễn đạt câu văn ,các ý sắp xếp phù hợp. Kết đoạn(1điểm) Khẳng định lại ý kiến . 3.Chữ viết, chính - Chữ viết rõ ràng; đúng chính tả, bài tả, cách trình bày viết sạch, trình bày hợp lí, sai không quá 5 lỗi chính tả (2 điểm) - Sai 5 lỗi trừ 1 điểm Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 10.0 - 9,5- 6,0 - 5,5 - ... 1,5 - 1,0 - 0,5.
  7. 7 MA TRẬN ĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Đọc 01 đoạn văn có độ dài khoảng 80- 85 tiếng thời gian 01 phút ( 2,0 điểm) -Yêu cầu: đọc đúng , trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau cụm / dấu câu. Giọng đọc phùn hợp với văn bản. - Trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài đọc (1,0 điểm) 2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng Việt( 7 điểm) 3. Viết( 10 điểm) Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ và số năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1.Đọc thành tiếng 3,0 3 2. Đọc hiểuvăn số câu 4 1 1 4 2 bản: Nhận biết , nêu được các chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong Số điểm 2.0 1,0 1.0 2,0 2,0 văn bản đọc. Nêu được bài học rút ra từ văn bản. *Kiến thức Tiếng số câu 1 1 1 1 2 Việt - Xác định / đặt câu với Từ đa nghĩa, đại từ, kết từ Số điểm 4 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 - Tìm từ/ đặt câu với từ thuộc chủ điểm An ninh, an toàn. Tổng điểm số câu 1 2 2 3 4 phần đọc hiểu Số điểm 2,0 1,0 2,0 2,0 3,0 4,0 3. Viết: -Viết đoạn văn nêu ý Số câu 1 kiến về một hiện
  8. 8 tượng xã hội. -Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc. Số điểm 10