Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 14/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH ĐẠI BẢN II Năm học 2024 -2025 (Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống) MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 1. Đọc: 10 điểm + Đọc thành tiếng (2điểm): Tốc độ đọc 95- 100 tiếng/1 phút, đọc đúng và đọc diễn cảm (1 điểm); Trả lời 01 câu hỏi trong bài (1 điểm) Phạm vi kiến thức: Các bài đọc trong chương trình đến CKI (Từ tuần 10 - tuần 17) + Đọc hiểu (8 điểm): 4 điểm cho nội dung bài đọc, 4 điểm cho kiến thức Tiếng Việt bằng hình thức câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi bằng hình thức viết) - Phạm vi kiến thức: Các kiến thức về LTVC trong chương trình lớp 5 ( Từ tuần 10- tuần 17) 2. Viết: 10 điểm Viết một bài văn theo yêu cầu trong Chương trình TV 5 đến thời điểm kiểm tra, không có phần kiểm tra viết chính tả mà điểm chính tả được tính trong điểm của bài văn. * CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Đọc thành tiếng 2 điểm 2. Đọc hiểu 8 điểm 2.1. Đọc hiểu văn bản: 4 điểm - Nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính của văn bản. Nhận biết được chủ đề văn Số câu bản. 2 1 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua 2 4 1 hình dáng, điệu bộ, hành động, lời thoại. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản. - Giải thích được chi tiết, hình ảnh liên quan đến Câu số 1,2 3,4 5 nội dung đoạn văn, liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. Nêu được ý nghĩa, bài học rút ra Số từ văn bản. 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 điểm 2.2. Kiến thức Tiếng Việt: 4 điểm Số câu 2 2 1 - Nhận biết đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. - Hiểu tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ, 2 3 tác dụng của dấu gạch ngang. -Tìm được đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, kết từ Câu số - Tìm TN, CN- VN trong câu. 6,7 8,9 10 - Đặt câu với với 1 cặp kết từ Số 2,0 2,0 1,0 2,0 3,0 điểm Số câu 4 2 2 2 6 4 Tổng Số 3,0 1,0 2,0 2,0 4,0 4,0 điểm 3. Tập làm văn: 10 điểm Số câu 1 1 Viết bài văn tả phong cảnh; viết đoạn Số văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài 10 10 điểm thơ.
  2. UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024- 2025 TRƯỜNG TH ĐẠI BẢN II Môn Tiếng Việt – Lớp 5 ( Đề thi gồm 04 trang) Đề chính thức Thời gian làm bài 60 phút( Không kể thời gian đọc thành tiếng) Đại Bản, ngày 03 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh .....................Lớp Số báo danh: .Số phách: V5 Điểm Giám khảo Số phách ( Kí và ghi rõ họ tên) V5 . Đọc : Viết: . Điểm TB: . A. Kiểm tra đọc: 10 điểm I. Đọc thành tiếng: (2 điểm): GV chỉ định mỗi HS đọc một đoạn trong bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17 ( Khoảng 110 ->120 tiếng). Trả lời một câu hỏi theo nội dung đoạn đọc. II- Đọc hiểu: (8 điểm): Đọc thầm bài văn sau và khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng ( hoặc trả lời câu hỏi): Học đàn - Hãy học im lặng Bét - to - ven (1770 - 1825) là nhạc sĩ thiên tài người Đức. Ngay từ khi còn rất nhỏ, ông đã trải qua những năm tháng khổ luyện cùng âm nhạc. Mỗi ngày, Bét - tô - ven phải học 12 tiếng với đủ các loại đàn. Sau 12 tiếng âm nhạc, cậu bắt đầu học thêm tiếng La tinh và các kiến thức phổ thông khác. Cậu đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh, mắt mỏi thì vã nước vào Bet-to-ven đã thực sự bỏ mọi trò chơi trẻ nhỏ để học đàn. Người thầy đầu tiên của cậu là một nghệ sĩ trong dàn nhạc. Trong tuần học đầu tiên, thầy giáo dạy cậu tính kiên nhẫn. Suốt cả tuần, thầy chỉ dạy cậu đúng một nốt nhạc. Bét-tô – ven đánh nốt nhạc, âm thanh vang lên. Thầy hỏi: - Con thấy âm thanh lan xa tới đâu? - Con không thấy ạ! - Con đánh lại đi và cố gắng nghe xem âm thanh này lan tỏa tới đâu. Cậu làm lại và chú ý lắng nghe. Cậu cảm thấy âm thanh dường như lan xa ra tận ô cửa sổ, điều mà xưa nay cậu chưa từng thấy. Điều mới mẻ này khiến cậu phấn chấn. Cậu đánh tiếp nốt nhạc, lần này dường như nó lan tỏa xa hơn ô cửa sổ, nó hòa với bầu trời ngoài kia. Thầy giáo gật đầu: - Âm thanh của con đã tìm được sự tự do rồi ! Hãy ghi nhớ: Mọi bản nhạc đều được sáng tạo ra trong sự tĩnh lặng sâu nhất của tâm hồn. Hãy học sự im lặng đầu tiên. Năm 8 tuổi, sau hàng trăm đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng. Sau buổi biểu diễn, khán giả đã phải trầm trồ: Đúng là cậu bé có nghị lực tập luyện. Không lâu sau, ông đã trở thành thần đồng âm nhạc thế giới. (Theo Uyên Khuê) Câu 1.(0,5 điểm): Câu chuyện kể về ai ? A. Người thầy đầu tiên của nhạc sĩ thiên tài Bét - to - ven. B. Người cha của nhạc sĩ thiên tài Bét - to - ven. C. Bét - to - ven - nhạc sĩ thiên tài người Pháp. D. Bét - to - ven - nhạc sĩ thiên tài người Đức.
  3. Câu 2. (0,5 điểm): Người thầy đầu tiên của Bét-tô-ven là ai ? A. Một người hàng xóm của cậu bé C.Thầy giáo chủ nhiệm ở lớp cậu bé B. Một người bạn của cha cậu bé D. Một nghệ sĩ trong dàn nhạc. Câu 3. (0,5 điểm): Bét - to – ven đã phải học những gì? A. Học đàn, tiếng La tinh B. Tiếng La tinh và các kiến thức phổ thông khác. C. Học đàn, tiếng La tinh và các kiến thức phổ thông khác. Câu 4 (0,5 điểm): Cậu bé Bét-tô-ven trong câu chuyện đã phải khổ luyện như thế nào mới thành tài ? A. Đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh, mắt mỏi thì vã nước vào. B. Đàn suốt ngày suốt đêm không được ngủ. C. Mỗi ngày, Bét – tô – ven phải học 12 tiếng với đủ các loại đàn. D. Bỏ mọi trò chơi trẻ nhỏ để học đàn. Câu 5. (1 điểm): Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Câu 6 (1 điểm): Từ đánh trong câu “ Bét-tô –ven đánh nốt nhạc, âm thanh vang lên” thuộc loại từ nào? A. đồng nghĩa B. đa nghĩa C. đại từ D. kết từ Câu 7. (1 điểm): dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Thầy giáo gật đầu: - Âm thanh của con đã tìm được sự tự do rồi ! A. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật C. Đánh dấu các ý liệt kê D. Nối các từ ngữ trong một liên danh Câu 8.(1 điểm): Tìm đại từ trong đoạn văn sau và cho biết đại từ đó được thay thế cho từ nào? “Bét - to - ven (1770 - 1825) là nhạc sĩ thiên tài người Đức. Ngay từ khi còn rất nhỏ, ông đã trải qua những năm tháng khổ luyện cùng âm nhạc.” a. Đại từ có trong đoạn văn trên là từ: b. Đại từ đó được thay thế cho từ: . Câu 9. (1 điểm): Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Năm 8 tuổi, sau hàng trăm đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng.
  4. Câu 10. ( 1 điểm) Đặt câu có cặp kết từ “ Mặc dù ......nhưng....” .......... . B. Viết ( 10 điểm): Chọn 1 trong 2 đề bài dưới đây Đề 1: Em hãy viết bài văn tả cảnh ao hồ (sông suối, biển đảo) ở quê hương em hoặc nơi em đã đến hay xem trên phim ảnh. Đề 2: Em hãy tả một cảnh đẹp trên quê hương em.
  5. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 5 CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 – 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (2 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi ở đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng việt (8 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 Đáp án D D C A; C; D B B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5 (1 điểm) Em rút ra được bài học từ câu chuyện là làm việc gì cũng cần sự kiên trì và quyết tâm vượt qua khó khăn. Nếu đủ kiên trì, cố gắng khổ luyện, ta sẽ đạt được thành công. Câu 8 (1 điểm) Đại từ ông –> Bét – tô - ven Câu 9. Năm 8 tuổi, sau hàng trăm đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng. TN CN VN Câu 10. (1điểm) Học sinh viết đúng hình thức câu, trong câu có cặp kết từ Mặc dù nhưng II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) a. Nội dung (7 điểm) - Viết đúng thể loại văn tả phong cảnh: 3 đ - Có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài): 1 đ - Bài có hình ảnh, cảm xúc: 3 điểm b. Diễn đạt (3 điểm) - Các ý liên kết chặt chẽ. - Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật. - Không mắc lỗi chính tả, viết rõ ràng, sạch sẽ. (Tùy theo mức độ sai sót về bố cục, diễn đạt, về cách dùng từ, lỗi chính tả giáo viên cho các mức điểm phù hợp .)