Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 16/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án)

  1. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (Thời gian làm bài: 35 phút không kể giao đề) Họ và tên: .. Lớp: 5A ....... SBD:............ Số phách:.................... Trường Tiểu học Lê Hồng Phong Giám thị: 1, .......... ... ....2,..................................... Giám khảo: 1, ..........................2,................................................Số phách: ... ... ....... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên ..... ..... ..... A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 ĐIỂM) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm ) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm ) RỪNG GỖ QUÝ Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà họ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội. Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi: - Ông lão đến đây có việc gì? - Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá! - Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới được mở ra! Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn: - Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra! Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng lời tiên dặn... Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt hiểu: "Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy". Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa. *Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (1đ) a, Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì? A. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc. B. Có những thứ cây gỗ quý trên vùng mình để làm nhà ở bền chắc C. Nhà của mình được làm bằng các thứ cây gỗ quý để được bền chắc D. Được làm chủ nhân của cánh rừng đầy những cây gỗ quý như thế này.
  2. b, Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh? A. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát. B. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông. C. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc và ngoảnh lại phía sau. D. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc. Câu 2. (1đ) a, Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì? A. Hoa quả chín thơm ngào ngạt. B. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ. C. Rất nhiều hạt cây gỗ quý. D. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý. b, Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý? A. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước. B. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước. C. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước D. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước. Câu 3.(1đ) a, Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... b, Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất? A. Vì có nhiều loại gỗ quý hơn ở hộp trước. B. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước. C. Vì có nhiều hạt cây chia cho cả dân làng. D. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý. Câu 4. (1đ) a, Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu dưới đây: Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu - nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác. ..................................................................................................................................................... b, Xác định thành phần (TN, CN, VN) trong câu văn sau. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Câu 5. (1đ) a, Từ “chân” nào dưới đây mang nghĩa gốc? A. chân núi; B. chân em bé C. chân bàn. D. chân cầu b, Xác định từ loại trong câu sau. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá Câu 6: (1 điểm) a, Xác định điệp từ, điệp ngữ trong câu và nêu tác dụng của chúng? "Ta làm con chim hót, ta làm một cành hoa, ta nhập vào hòa ca một nốt trầm xao xuyến." ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... b, Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với từ: “quyết chí” A. quyết tâm B. cương quyết. C. nản chí D. kiên quyết Câu 7: (1đ) Đặt một câu sử dụng cặp kết từ “chẳng những mà” và nêu tác dụng của chúng. ..................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................
  3. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (Thời gian làm bài: 35 phút không kể giao đề) Họ và tên: .. Lớp: 5A ....... SBD:............ Số phách:.................... Trường Tiểu học Lê Hồng Phong Giám thị: 1, .......... ... ....2,..................................... Giám khảo: 1, ..........................2,................................................Số phách: ... ... ....... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên ..... ..... ..... B. VIẾT (10 ĐIỂM) Đề bài: Hình ảnh thiên nhiên xưa nay vẫn gắn với những giá trị văn hóa, lịch sử của con người. Trong thơ ca thiên nhiên đã được thể hiện đa dạng, đầy màu sắc và gợi cảm. Em hãy viết bài văn thể hiện tình cảm, của xúc của em về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................
  4. ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................
  5. UBND QUẬN KIẾN AN TRƯỜNG TH LÊ HỒNG PHONG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Năm học: 2024 - 2025 A. ĐỌC HIỂU Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 5 Câu 6 a, B b, C a, B b, C a, D (0,5đ) a, B (0,5đ) b, C (0,5đ) Câu 3.(1đ) b, HS trả lời theo ý hiểu của mình. Chẳng hạn: - 0,5đ Muốn có rừng gỗ quý chúng ta cần phải trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng => Hs trả lời đúng ý cho đủ số điểm: Câu 4. (1đ) a, Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu dưới đây: Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu - nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác. => Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích - 0,5đ b, Xác định thành phần (TN, CN, VN) trong câu văn sau. (0,5đ – Mỗi ý sai trừ 0,15đ) Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. TN CN VN Câu 5. (1đ) a, Từ “chân” nào dưới đây mang nghĩa gốc? - 0,5đ => B. chân em bé b, Xác định từ loại trong câu sau. (0,5đ – Mỗi ý sai trừ 0,1đ) Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá DT KT ĐT TT đt Câu 6: (1 điểm) a, Xác định điệp từ, điệp ngữ trong câu và nêu tác dụng của chúng? "Ta làm con chim hót, ta làm một cành hoa, ta nhập vào hòa ca một nốt trầm xao xuyến." => Giải thích: Từ "ta" được lặp lại ở đầu mỗi câu thơ, tạo nên sự nhấn mạnh về khát khao hòa mình vào cuộc sống của tác giả. - 0,5đ Câu 7: (1đ) Đặt một câu sử dụng cặp kết từ “chẳng những mà” và nêu tác dụng của chúng. => - Hs đặt đúng câu có sử dụng cặp kết từ: 0,5đ - Tác dụng: Biểu thị mối quan hệ tăng tiến. 0,5đ (Hs thiếu dấu câu trừ 0,1 điểm) B. VIẾT * Mở bài: (1,5 điểm): Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả và nêu cảm nghĩ chung về bài thơ. * Thân bài: (5 điểm) Nêu những điểm em yêu thích bài thơ đó. Ví dụ: + Nhân vật trong bài thơ đáng yêu, cảnh vật trong bài thơ tươi đẹp, + Ý thơ hay, bài thơ có ý nghĩa, + Cách sử dụng từ ngữ độc đáo, lời thơ truyền cảm, - Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ. + Yêu mến nhân vật, yêu thích cảnh vật, + Xúc động trước những câu thơ hay, ý thơ sâu sắc, *Kết thúc: ( 1,5 điểm) Nêu cảm nghĩ về nhân vật và ý nghĩa, giá trị của cuốn sách hay bộ phim.
  6. + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (0,5 điểm) + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm) + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm) * Lưu ý : - Bài viết đảm bảo các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể được: 7 điểm - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5. => Lưu ý: Hs viết đủ bố cục được 3 điểm. Hs trình bày sạch, chữ viết đẹp 1đ