Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Liên Khê (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Liên Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Liên Khê (Có đáp án)
- Trường Tiểu học Liên Khê BÀI KIỂM TRA LỚP 5 CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên: .......................................... Môn Tiếng Việt .... .. (Phần đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt) Lớp:....................................................... Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Đọc to: . ................................................................. Đọc hiểu: ................................................................. Chung: A. Đọc thầm: Bài học từ biển cả Ở một ngôi làng nhỏ ven biển, có một cậu bé tên là Nam. Nam sống cùng bà ngoại trong một căn nhà gỗ đơn sơ, cách bờ biển chỉ vài trăm mét. Hằng ngày, Nam phụ giúp bà làm việc nhà, học bài và thỉnh thoảng theo bà ra bãi biển nhặt những con ốc, vỏ sò mà sóng biển đã đưa vào bờ. Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh. Cậu thích nhìn những tia nắng đầu tiên chiếu sáng trên mặt biển xanh thẳm, tạo nên một khung cảnh lấp lánh như có hàng nghìn viên ngọc trai dưới nước. Cậu còn thích nghe tiếng sóng vỗ rì rào, và mùi hương mặn mòi của biển khiến Nam cảm thấy bình yên. Bà ngoại Nam rất yêu thương cậu. Dù tuổi đã cao, nhưng bà luôn dạy Nam rằng: “Cuộc sống giống như biển cả, có những lúc bình yên nhưng cũng có khi sóng gió. Quan trọng là ta phải kiên cường, không ngừng tiến về phía trước.” Nam luôn ghi nhớ lời bà và cố gắng làm theo. Mỗi khi gặp khó khăn trong học tập, cậu lại nghĩ đến hình ảnh bà ngoại điềm tĩnh trước sóng biển, không bao giờ lo lắng. Một ngày nọ, bão lớn kéo đến. Gió thổi mạnh và sóng biển dâng cao, khiến cả làng lo lắng. Nam cùng bà ngoại nhanh chóng chuẩn bị nhà cửa để chống chọi với cơn bão. Cậu phụ bà đóng kín cửa, dọn dẹp sân vườn và mang những vật dụng dễ bay vào nhà. Khi cơn bão đến, Nam ôm chặt lấy bà, trong lòng lo sợ nhưng cũng tin rằng, như mọi lần, bà sẽ giúp cậu vượt qua. Sau cơn bão, cả làng bị thiệt hại nặng nề, nhiều căn nhà bị tốc mái, cây cối đổ ngã. Nam và bà cùng dân làng chung tay dọn dẹp, sửa chữa lại nhà cửa. Nhìn cảnh tượng ấy, Nam chợt hiểu ra rằng, sức mạnh không chỉ đến từ việc chống chọi với thiên nhiên, mà còn là sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau. Từ đó, cậu bé Nam càng yêu quý ngôi làng và trân trọng tình cảm với bà ngoại nhiều hơn. B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời câu hỏi: Câu 1: (0,5 điểm) Nam sống cùng ai trong ngôi nhà nhỏ? Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng:
- A. Bố mẹ B. Ông bà C. Bà ngoại D. Chị gái Câu 2: (0,5 điểm) Nam cảm thấy thế nào khi đứng trước biển vào mỗi buổi sáng? Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng: A. Lo lắng B. Bình yên và thích thú C. Buồn bã D. Cô đơn Câu 3: (0,5 điểm) Khi ngắm bình minh ở biển, Nam cảm nhận được điều gì? Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng: A. Gió thổi mát lạnh.. B. Sóng biển ồn ào, dữ dội C. Khung cảnh lấp lánh như ngọc trai, sóng vỗ rì rào, mùi hương mặn mòi của biển D. Nắng nóng gay gắt Câu 4: (0,5 điểm) Bà ngoại dạy Nam điều gì về cuộc sống? Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng: A. Luôn lo lắng trước khó khăn B. Cuộc sống luôn bình yên, không có sóng gió C. Không bao giờ ra biển khi có sóng D. Kiên cường trước khó khăn và thử thách Câu 5: (1 điểm) Khi cơn bão kéo đến Nam giúp bà làm gì? Viết câu trả lời của em: Câu 6: (1 điểm) Sau cơn bão, Nam hiểu ra điều gì quan trọng? Viết câu trả lời của em:
- Câu 7: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Từ đồng nghĩa với từ đơn sơ là: A. phức tạp B. giản dị C. cô đơn. D. sơ sài. Câu 8: (0,5 điểm) Cặp kết từ nào có trong bài đọc? A. không chỉ mà còn. B. nếu thì. C. chẳng những .. mà còn D. vì thế .cho nên. Câu 9: (1 điểm) ) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ câu trong câu văn sau: “Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh”. Viết câu trả lời của em: Câu 10: (1 điểm) ) Đặt 1-2 câu nói về tác hại của cơn bão Yagi vừa qua trong đó có sử dụng kết từ. Viết câu trả lời của em:
- Trường Tiểu học Liên Khê BÀI KIỂM TRA LỚP 5 CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên: ........................................... Môn Tiếng Việt .. . (Phần kiểm tra viết) Lớp: ....................................................... Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Đọc: . ................................................................. Viết: ................................................................. Chung: Đề bài: Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. Bài làm
- HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA LỚP 5 CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm) Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án C B C D B A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1điểm) Khi cơn bão kéo đến Nam giúp bà ngoại nhanh chóng chuẩn bị nhà cửa để chống chọi với cơn bão. Cậu phụ bà đóng kín cửa, dọn dẹp sân vườn và mang những vật dụng dễ bay vào nhà Câu 6: (1điểm) Sau cơn bão, Nam hiểu ra hiểu ra rằng, sức mạnh không chỉ đến từ việc chống chọi với thiên nhiên, mà còn là sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau. Câu 9: (1điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ câu trong câu văn sau: “Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh. Trạng ngữ: Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Chủ ngữ: Nam Vị ngữ: thường chạy ra biển để ngắm bình minh ( HS có thể gạch chân ghi rõ tên dưới các bộ phận. Xác định đúng TN: 0,5 điểm, xác định đúng CN-VN: 0,5 điểm)) Câu 10: (1điểm) Đặt 1-2 câu nói về tác hại của cơn bão Zagi vừa qua trong đó có sử dụng kết từ.Gạch chân dưới kết từ trong câu. Ví dụ: Cơn bão không chỉ cướp đi của cải mà còn cướp đi cả sinh mạng con người. Cơn bão gây thiệt hại nặng nề, làm đổ nhà cửa và cây cối. 2. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (Kiểm tra từng cá nhân) (3 điểm) * Nội dung kiểm tra: - HS đọc một đoạn văn trong phiếu (Do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) rồi đọc thành tiếng. - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. *Thời gian kiểm tra: KT cùng ngày với KT Môn Toán + Tiếng Việt. * Cách đánh giá: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng/phút), giọng đọc có biểu cảm: (1 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (Không đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm) II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
- Đề bài : Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu khái quát về câu chuyện( tên câu chuyện, 1 điểm tác giả .) và nêu ấn tượng chung về câu chuyện b. Triển khai: - Kể tóm tắt ND câu chuyện. 2 điểm - Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện... 2 điểm - Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về câu chuyện 2 điểm c. Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh 1 điểm tình cảm, cảm xúc của em - Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, 0,5 điểm viết đúng. - Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ 0,5 điểm ý, lời văn tự nhiên, chân thực. - Bài viết có sự sáng tạo: Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ 1 điểm thuật: so sánh, nhân hóa . Cộng 10 điểm GIÁO VIÊN RA ĐỀ BAN GIÁM HIỆU DUYỆT Nguyễn Thị Bích

