Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngô Gia Tự (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngô Gia Tự (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngô Gia Tự (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ GIA TỰ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc MA TRẬN NỘI DUNG Câu hỏi đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt - Lớp 5 Năm học 2024 – 2025 NDK Số câu Mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 T Chủ đề Số điểm Tổng Câu số TN TL TN TL TN TL HS đọc một 1 đoạn văn Đọc 2.0 từ tuần 1 đến tuần 16 thành tiếng Trả lời câu hỏi Số câu 01 01 Tổng 3.0 điểm - Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết 03 trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực Số câu 06 tiễn bài học. Đọc hiểu - Hiểu ý nghĩa của câu 01 01 văn bản văn, đoạn văn, bài văn ĐỌC - Giải thích được chi tiết 01 trong bài bằng suy luận 1,2, trực tiếp hoặc rút ra Câu số 4 5 6 3 thông tin từ bài đọc. Biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Số điểm 1.5 0.5 1.0 1.0 4.0 - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học. - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ (thành ngữ, tục ngữ) thuộc các chủ điểm: Thế 01 Kiến giới tuổi thơ; Thiên thức nhiên kì thú; Trên con Số câu Tiếng đường học tập; Nghệ Việt thuật muôn màu. - Xác định danh từ, động từ, tính từ, đại từ, 01 04 từ đồng nghĩa, từ đa
- nghĩa, kết từ trong câu văn, đoạn văn. - Xác định được tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn, đoạn văn. - Xác định được biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong câu văn, đoạn văn. - Biết sử dụng danh từ, động từ, tính từ, đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa 01 nghĩa, kết từ, biệp pháp điệp từ, điệp ngữ để đặt câu. - Viết được đoạn văn ngắn có sử dụng danh từ, động từ, tính từ, đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa 01 nghĩa, kết từ, dấu gạch ngang, biện pháp điệp từ, điệp ngữ về các chủ điểm đã học. Câu số 7,8 9 10 Số điểm 1.0 1.0 1.0 Tổng 7.0 Tổng điểm đọc 10 - Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc. - Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. Tập làm VIẾT - Viết đoạn văn thể hiện Số điểm 10 văn tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ em đã học. - Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ. Tổng điểm viết 10
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ GIA TỰ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc MA TRẬN CÂU HỎI Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt - Lớp 5 Năm học 2024 - 2025 Tổng Mức độ nhận thức cộng Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 (nhận biết) (thông hiểu) (vận dụng) TN TL TN TL TN TL 1. Đọc Số câu 3 1 1 1 6 hiểu nội Câu số 1, 2, 3 4 5 6 dung văn Điểm 1,5 0,5 1,0 1,0 4,0 bản 2. Kiến Số câu 2 1 1 4 thức Câu số 7, 8 9 10 Tiếng Điểm 1 1 1 3,0 Việt Số câu 5 1 2 2 10 Tổng Số 2,5 0,5 2,0 2,0 7,0 điểm Tỉ lệ 50% 30% 20%
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGÔ GIATỰ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn Tiếng Việt lớp 5, năm học 2024 - 2025 (Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề) Học sinh làm bài vào tờ giấy kiểm tra I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) - Học sinh bắt thăm, đọc một đoạn tromg một bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt lớp 5 (Tuần 10 đến tuần 17). - Học sinh trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm) GẤP GIẤY (trích) Thầy Đa-vít chậm rãi bước lên bục giảng. Đột nhiên, thầy rút từ trong túi xách ra một tờ giấy A4 và khẽ gấp đôi lại. - Các bạn nói xem, tờ giấy này còn gấp được nữa không? - Thầy Đa-vít hỏi. - Dạ có ạ. - Cả lớp học đồng thanh. Thầy Đa-vít gật đầu tán thành. Sau đó, thầy tiếp tục gấp đôi mảnh giấy. - Nào, còn gấp được nữa không các em? - Dạ, gấp được ạ. - Cả lớp hô vang. Thầy Đa-vít cười nhẹ, tỏ vẻ đồng ý, rồi thầy lại từ từ gấp tiếp mảnh giấy. - Bây giờ thì sao? - Dạ, vẫn gấp được nữa ạ. Sau những tiếng trả lời rôm rả của học trò, thầy Đa-vít cứ gấp tiếp, gấp tiếp... đến khi tờ giấy A4 ban đầu đã trở thành một cục nhỏ và chắc chắn, thầy thong thả bước xuống bục giảng và bảo: “Bây giờ, em nào có thể gấp tiếp cục giấy này cho thầy nào!”. Lớp học chợt sôi động, thi nhau xung phong lên gấp giấy cho thầy. Thế nhưng, kết quả là cục giấy ấy cứng đờ và không thể gấp lại được nữa. Lúc bấy giờ, thầy mới ôn tồn giảng giải: “Các em thấy không, khi chỉ là một tờ giấy, các em có thể thỏa sức gấp nó. Thế nhưng, khi đã có nhiều nếp giấy gấp lại rất chắc chắn, như cục giấy trên tay thầy đây, các em sẽ không thể làm gì được nữa. Cũng giống như trong cuộc sống, nếu các em làm việc gì đó một mình, thì sẽ rất khó khăn. Nhưng nếu ta chung sức, đồng lòng, thì chúng ta sẽ là một khối đoàn kết giành được mọi chiến thắng.”. Thầy vừa dứt lời, cả lớp vỗ tay rào rào thán phục và cảm ơn bài học đáng quý của thầy. (Theo Nhung Ly) Dựa vào nội dung bài đọc, ghi lại chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi sau vào giấy kiểm tra. Câu 1: (0,5 điểm) Khi bước lên bục giảng, thầy Đa-vít đã có hành động gì? A. Thầy gấp tờ giấy A4 trở thành một cục nhỏ. B. Thầy phát cho mỗi bạn học sinh một tờ giấy A4. C. Thầy rút từ trong túi sách ra một tờ giấy A4 và gấp đôi lại. D. Thầy hỏi các bạn học sinh tờ giấy trên tay thầy còn gấp được không.
- Câu 2: (0,5 điểm) Thầy Đa-vít đã gấp được gì từ tờ giấy A4? A. Một cục giấy nhỏ chắc chắn. B. Thầy Đa-vít không gấp được gì từ tờ giấy A4 đó. C. Một cục đá nhỏ cứng đờ, rất chắc chắn. D. Một cục giấy to, tròn và rất chắc chắn. Câu 3: (0,5 điểm) Khi thầy Đa-vít gấp tờ giấy A4 thành một cục nhỏ chắc chắn thầy đã yêu cầu học sinh làm gì? A. Mở cục giấy ra gấp lại B. Thầy không yêu cầu gì. C. Thầy yêu cầu học sinh gấp tiếp. D. Thảo luận về cục giấy. Câu 4: (0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S Vì sao các bạn nhỏ không thể gấp được cục giấy của thầy Đa-vít? A. Vì cục giấy đó đã tạo thành một khối. B. Vì các bạn nhỏ không biết cách gấp cục giấy đó. C. Vì cục giấy đó rất to. D. Vì cục giấy đó cứng đờ rất chắc chắn. Câu 5: (0,5 điểm) Thầy Đa-vít bảo các bạn nhỏ tiếp tục gấp giấy nhằm mục đích gì? Câu 6: (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Câu 7: (0.5 điểm) Chọn từ ngữ ở cột A ghép với nghĩa tương ứng ở cột B A B 1. vô biên a. không hợp lẽ phải 2. vô số b. nhiều tới mức không đếm được 3. vô giá c. không có hình dáng cụ thể 4. vô hình d. không thể đánh giá được, rất quý 5. vô lí e. không có giới hạn Câu 8: (0.5 điểm) Dòng nào dưới đây không cùng loại với các nhóm còn lại? A. Cao, thấp, béo, gầy. B. Xanh mướt, vàng óng, nâu sậm, xanh xanh. C. Thoang thoảng, ngan ngát, thơm nồng, thơm. D. Đi, chạy, nhảy, viết. Câu 9: (1 điểm) Đặt 2 câu với từ “đứng” trong đó: a. 1 câu mang nghĩa ở trạng thái ngừng chuyển động, phát triển. b. 1 câu mang nghĩa ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt đất, chống đỡ toàn thân. Câu 10: (1 điểm) Viết khoảng 2-3 câu để giới thiệu về hoạt động ủng hộ Chương trình tình nguyện Mùa Đông của lớp hoặc trường em, trong đó sử dụng 2 kết từ hoặc cặp kết từ. Gạch dưới các kết từ đó. II. Kiểm tra viết ( 10 điểm) Trong chương trình lớp 5 em đã được học nhiều bài thơ hay. Hãy viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ mà em ấn tượng nhất.
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ GIA TỰ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KỲ I Tiếng Việt 5, Năm học 2024 - 2025 I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) + Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, đoạn thơ: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ, nghỉ hơi đúng (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Mức 1 1 1 1 2 3 1 2 2 3 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1 1 0,5 0.5 1 1 Đáp án C A C Đ; S; S; Đ 1-e; 2-b; 3-d D . 4-c; 5-a Câu 5: HS trả lời theo ý hiểu. Thầy muốn dạy cho học sinh về sự đoàn kết trong cuộc sống. Câu 6: HS trả lời theo ý hiểu. VD: Câu chuyện khuyên chúng ta biết đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và cùng nhau vượt qua thử thách./ Sự hợp tác và tinh thần đoàn kết không chỉ quan trọng trong học tập mà còn trong mọi khía cạnh của cuộc sống. Câu 9: HS đặt câu đúng ở mỗi phần được 0,5 điểm a) VD: Hôm nay, trời đứng gió. b) VD: Chúng em đứng xếp hàng ngay ngắn. Câu 10: HS tự đặt câu HS viết từ 2-3 câu về hoạt động ủng hộ Chương trình tình nguyện Mùa Đông ở lớp hoặc trường em có kết từ hoặc cặp kết từ: (0.5đ) Gạch chân các kết từ (cặp kết từ): (0.5đ) II. KIỂM TRA VIẾT Tập làm văn: 10 điểm 1. Phần mở đầu (1 điểm): Giới thiệu tên một bài thơ, tên tác giả và ấn tượng của em về bài thơ đó. 2. Phần triển khai (6 điểm) - Nội dung (3,5 điểm) Nêu được cái hay, cái đẹp của bài thơ (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật, nội dung, ý nghĩa,...) và biểu lộ tình cảm, cảm xúc của em với bài thơ. - Kĩ năng (1,5 điểm) Sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, liên tưởng hợp lí. Câu văn giàu hình ảnh, diễn đạt mạch lạc. - Cảm xúc (1 điểm) Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc một cách tự nhiên, bài viết sáng tạo.
- 3. Phần kết thúc (1 điểm) Nhấn mạnh, khẳng định lại một lần nữa tình cảm, cảm xúc em đối với bài thơ. 4. Trình bày: (2 điểm) Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

