Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH QUANG TRUNG Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 Năm học 2024 – 2025 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Lớp: Số báo danh: .. A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 10 đến hết tuần 17, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bắt thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bắt thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Đọc hiểu và làm bài tập: (7 điểm) - Thời gian 35 phút BUỔI SÁNG MÙA HÈ TRONG THUNG LŨNG Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống mát rượi. Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ. Những tia nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải trên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đỏ ối những quả Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng. Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ. Theo Hoàng Hữu Bội Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi: Câu 1: (0,5 điểm) Điều gì đánh dấu sự bắt đầu của một ngày mới trong thung lũng? A. tiếng chim cuốc B. tiếng gà gáy C. tiếng ve kêu D. ánh lửa trên bếp Câu 2: (0,5 điểm) Những tia nắng đầu tiên có màu gì khi chiếu lên đỉnh núi phía tây? A. vàng rực B. đỏ ối
- C. màu lá mạ D. xanh mênh mông Câu 3: (0,5 điểm) Tác giả miêu tả cảnh đẹp ven rừng như thế nào? A. Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng B. rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng C. Những tia nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải trên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn D. rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đỏ ối những quả Câu 4: (0,5 điểm) Tác giả đã tả cảnh thung lũng theo trình tự nào? A. Không gian B. Thời gian C. Cảm nhận của từng giác quan D. Không gian và thời gian Câu 5: (1 điểm) Câu văn nào trong bài tả cảnh bà con nông dân lao động rất vui? Câu 6: (1 điểm) Nêu nội dung chính của bài văn? Câu 7: (0,5 điểm) Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ? A. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. B. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. C. Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm. D. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn Câu 8: (0,5 điểm) Câu “Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản.” sử dụng các kết từ là: A. Bỗng, và B. và C. và, ở D. Bỗng, và, ở Câu 9: (1 điểm) Đặt một câu sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận, giải thích trong câu. Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu sử dụng cặp kết từ “nếu thì”. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Tập làm văn: (10 điểm) – Thời gian: 35 phút Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
- HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC 2024 – 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm) c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm) d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B C D B A C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5 ( 1 điểm) Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ. Câu 6 (1 điểm) Bài văn miêu tả cảnh đẹp ở một bản làng miền núi lúc trời còn mờ tối cho đến sáng hẳn. (Hs trả lời theo ý tương tự vẫn tính điểm) Câu 9 ( 1 điểm) HS đặt đúng yêu cầu, đúng hình thức câu được 1 điểm ( Đặt đúng yêu cầu, không đúng hình thức câu được 0,5 điểm) Câu 10 (1 điểm) HS đặt đúng yêu cầu, đúng hình thức câu được 1 điểm ( Đặt đúng yêu cầu, không đúng hình thức câu được 0,5 điểm) B. Kiểm tra viết:(10 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. Đảm bảo các yêu cầu sau: 10 điểm - Chính tả: 2 điểm. (Sai 8 lỗi trừ 1 điểm - Trừ tối đa 2 điểm đối với bài văn không viết hết - lỗi giống nhau trừ 1 lần) - Nội dung: 8 điểm + Viết đúng theo yêu cầu đề bài, trình bày đầy đủ 3 phần (mở đầu, triển khai, kết thúc). + Lời văn gãy gọn, mạch lạc, tự nhiên, giàu hành ảnh, cảm xúc, có sáng tạo. Cụ thể:
- - Mở đầu: Giới thiệu được tên bài thơ, tên tác giả và nêu ấn tượng chung về bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. (tối đa 1,5đ đối với mở đầu sáng tạo) - Triển khai: (5,5 điểm) * Nội dung (4 điểm): + Nêu được cái hay, cái đẹp của bài thơ (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật, nội dung, ý nghĩa,..) (2,0 điểm) + Biểu lộ được tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ. (2 điểm) * Kĩ năng (1,5 điểm): - Dùng từ chính xác, câu văn có hình ảnh, diễn đạt rõ ràng, sinh động, sử dụng các biện pháp tu từ, ... + Kết thúc: Khẳng định hoặc nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc đối với bài thơ. (tối đa 1đ) + Tùy theo mức độ sai sót về nội dung, về ý, về câu, từ, chính tả, cách diễn đạt mà trừ điểm từ 8 - 0,5 điểm. Nếu lạc đề tùy vào mức độ nội dung của cả bài mà trừ điểm cho hợp lí.
- Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt lớp 5 Cuối học kì I- Năm học: 2024 - 2025 A. MẠCH KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Tên nội CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC dung, các mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 kiến thức (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) - Đọc đúng và rõ ràng - Đọc trôi chảy, ngắt các đoạn văn, câu nghỉ hợp lí các văn bản - Đọc đúng và rõ ràng chuyện, bài thơ, văn ngoài bài, đảm bảo tốc Đọc các đoạn văn, câu bản thông tin ngắn độ 100 tiếng/phút. Biết thành chuyện, bài thơ, văn tốc tốc đảm bảo 100 đọc thể hiện lời thoại tiếng bản thông tin ngắn tiếng/ phút. Biết nghỉ nhân vật và diễn cảm và - Trả lời được câu hỏi hơi chỗ có dấu câu đoạn văn, đoạn thơ. Kiểm TLCH liên quan đến bài đọc hay chỗ ngắt nhịp thơ - Trả lời trôi chảy câu tra ở mức độ đơn giản. - Trả lời được câu hỏi hỏi liên quan đến nội đọc liên quan đến nội dung bài đọc và ý nghĩa dung bài đọc ở mức của bài đọc. - Đọc thầm và bước - Hiểu nội dung văn - Nêu được bài học rút đầu nhận biết được bản và trả lời một số ra từ văn bản. các hình ảnh, nhân câu hỏi liên quan đến - Biết liên hệ những vật, chi tiết có ý nội dung văn bản điều đã đọc trong bài nghĩa trong văn bản. - Hiểu và sử dụng các vào thực tế cuộc sống. - Nhận biết từ ngữ Đọc từ ngữ của các chủ - Đặt câu có sử dụng thuộc các chủ đề đã hiểu điểm. biện pháp điệp từ, điệp học. - Nắm được tác dụng ngữ, kết từ, dấu gạch - Nhận biết dấu gạch của dấu gạch ngang, ngang trong tình huống ngang. điệp từ, điệp ngữ, kết thực tiễn. - Nhận biết được điệp từ trong câu. - MRVT thuộc các chủ từ, điệp ngữ, kết từ điểm đã học. Kiểm Viết tra đoạn Viết bài văn hoặc đoạn văn theo chủ đề đã học. viết văn
- B. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 T Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề T TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 2 4 2 Đọc 1 hiểu văn Câu số 3,4 5,6 bản 1,2 Số điểm 1 1 2 2 2 Số câu 1 1 1 1 2 2 Kiến 2 thức Câu số 7 9 8 10 TiếngViệt Số điểm 0,5 1 0,5 1 1 2 Tổng số câu 3 1 3 3 6 4 Tổng số điểm 1,5 1 1,5 3 3 4

