Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quyết Tiến

doc 3 trang vuhoai 16/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quyết Tiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quyết Tiến

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC QUYẾT TIẾN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách Năm học 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt lớp 5 (Thời gian 60 phút không kể thời gian đọc thành tiếng) Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Quyết Tiến GT 2.......................................................................... Lớp: ..................................... Trường Tiểu Họ và tên học sinh : ................................................................................................ GT 1:....................................................... Ngày : ................................................. LỚP 5 Môn: TIẾNG VIỆT - Điểm Nhận xét Giám khảo Số phách ....................................................................... KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC: 2024 - 2025 PHÒNG THI SỐ ..................... ....................................................................... ....................................................................... Phần I: Kiểm tra đọc A. Đọc thành tiếng (2 điểm) B. Đọc hiểu văn bản (8 điểm) GHI ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Đọc bài văn sau, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau: RỪNG GỖ QUÝ Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà họ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội. Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi: - Ông lão đến đây có việc gì? - Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá! - Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới được mở ra! Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn: - Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra! Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng lời tiên dặn... Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt hiểu: "Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy". Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa. Trả lời các câu hỏi sau Câu 1(0,5 điểm) Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì? A. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc. B. Có những thứ cây gỗ quý trên vùng mình để làm nhà ở bền chắc C. Nhà của mình được làm bằng các thứ cây gỗ quý để được bền chắc D. Được làm chủ nhân của cánh rừng đầy những cây gỗ quý như thế này. .........................................................................................................................................
  2. Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh? Câu 9: (1,0 điểm) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới đây: A. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát. B. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông. a. Thầy Ngô Thì Sĩ nhà nghèo, lại hay mượn sách vào ban đêm, các bạn hỏi cậu C. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc và ngoảnh lại phía sau. D.Vì ông chợt nghe thấy tiếng lấy đèn dầu mà đọc. Cậu vui vẻ chỉ lên mặt trăng: nhạc. – Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia. Câu 3.(0,5 điểm) Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì? A. Hoa quả chín thơm ngào ngạt. B. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ. b.Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu – nhà khoa học, nhà giáo dục đa C. Rất nhiều hạt cây gỗ quý. D. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý. tài. Câu 4 .(0,5 điểm) Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý? A. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước. Câu 10: (1,0 điểm) Chọn kết từ phù hợp điền vào chỗ trống: của,mà,và B. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước. Trẻ em là mầm non, là tương lai đất nước, là những người cần tình yêu C. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước thương sự chăm sóc đầy đủ. Không chỉ quan tâm tới đời sống vật chất lẫn D. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước. tinh thần của các em còn luôn dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt Câu 5 (0,5điểm) Trong các câu sau, câu nào có từ “đường” được dùng với nghĩa hơn. gốc? Câu 11: (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của điệp từ trong bài thơ sau: A. Em thích ăn bánh ngọt vì trong đó có nhiều đường. EM YÊU NHÀ EM B. Con đường làng dẫn chúng tôi đến cánh đồng xanh bát ngát. Chẳng đâu bằng chính nhà em C. Để thành công, mỗi người phải tự chọn cho mình một con đường đúng đắn. Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo Có nàng gà mái hoa mơ D. Đường chỉ trên áo bị đứt, mẹ em phải khâu lại. Cục ta, cục tác khi vừa đẻ xong Câu 6. (0,5 điểm) Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất? Có bà chuối mật lưng ong. A. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước. Có ông ngô bắp râu hồng như tơ Có ao muống với cá cờ B. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước. Em là chị Tấm đợi chờ bống lên C. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng. .......................................................................................................................................... D.Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý. .......................................................................................................................................... Câu 7. (1 điểm) Muốn có rừng gỗ quý chúng ta cần phải làm gì? .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... Câu 8. (1,0 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ “ngào ngạt”. Đặt câu với từ vừa tìm .......................................................................................................................................... được? PHẦN II. Tập làm văn (10 điểm) Đề bài: Em hãy Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ đã học (Từ 14-17 câu) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ....... .................................................................................................................................. ....... .................................................................................................................................. ....... .................................................................................................................................. ....... .................................................................................................................................. ....... .................................................................................................................................. ....... .................................................................................................................................. .......