Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dương (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 15/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dương (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DƯƠNG BÀI KIỂM TRA Điểm Lớp: . CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024- 2025 ĐT: Họ và tên: . Môn : Tiếng Việt lớp 5 Thời gian làm bài: 35 phút ĐH: A. KIỂM TRA ĐỌC - HIỂU: C: I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức TV (7 điểm): Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: CHO VÀ NHẬN Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận. Khi nhìn thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính. Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”. Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho người khác với tấm lòng tận tụy. (Theo Xuân Lương) Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng : Câu 1. (M1 – 0,5 điểm) Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt? A. Vì bạn ấy bị đau mắt. B. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường. C. Vì bạn ấy không có tiền để khám mắt. D. Vì mắt bạn bị cận. Câu 2. (M1 -1 điểm) Việc làm đó chứng tỏ cô giáo là người như thế nào? A. Cô là người rất quan tâm đến học sinh. B. Cô rất giỏi về y học. C. Cô là người nói rất khéo léo. D. Cô là người tốt bụng. Câu 3. (M1 - 1 điểm) Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính? A. Cô nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền nên bạn không phải bận tâm. B.Cô nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn cho bạn nhỏ. C. Cô kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận quà mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác. D. Cô nói rằng cô xin được cắp kính đó.
  2. Câu 4. (M2 - 0,5 điểm) Việc cô giáo thuyết phục bạn nhỏ nhận kính của mình cho thấy cô là người như thế nào ? A. Cô là người thường xuyên quan tâm tới học sinh. B. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng. C. Cô là người thường xuyên cho quà học sinh. D. Cô là người hiểu rõ ý nghĩa của việc cho và nhận và là người luôn sống vì người khác. Câu 5. (M3 - 1điểm) Nếu em là bạn nhỏ trong câu chuyện trên, sau khi nhận kính từ cô giáo, em sẽ nói với cô điều gì? . Câu 6. (M3 - 1 điểm) Em cảm nhận được điều gì qua câu chuyện trên? Viết câu trả lời của em Câu 7. (M1 - 0,5 điểm) Nhóm từ nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “ tặng”? A. Biếu, cho, xin, dâng. C. Biếu, cho, dâng, hiến. B. Nhận, biếu, xin, cho. D. Nhận, cho, xin, dâng. Câu 8. (M2 - 1 điểm) Từ “mắt” trong “ Cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt” mang nghĩa nào ? A. Nghĩa gốc. B. Nghĩa chuyển. C. Nghĩa đen. D. Nghĩa bóng. Câu 9. (M2 - 0.5 điểm) Câu văn dưới đây có mấy đại từ? Là những đại từ nào? Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác” ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Câu 10. (M3 - 1 điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “Vì ..nên” nói về tình cảm giữa cô giáo và học sinh trong câu chuyện trên? .................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DƯƠNG BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I Điểm Lớp: 5A..... MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5 Đ: Họ và tên:....................................... NĂM HỌC: 2024 – 2025 V: Thời gian : 40 phút C: B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong cuốn sách, hoặc tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. Bài làm
  4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA – ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 5 Năm học 2024 – 2025 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I- TIẾNG VIỆT 5 Năm 4 - 2025
  5. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 1 – LỚP 5 NĂM HỌC 2024- 2025 A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm) 1.Nội dung – Hình thức kiểm tra: - GV lựa chọn và chuẩn bị trước đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (khoảng 150 chữ). - GV làm thăm, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào thăm. - Cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng. - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. 2. Thời gian kiểm tra: GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS sau khi học sinh làm xong phần kiểm tra đọc hiểu và kiểm tra viết. 3. Cách đánh giá, cho điểm : - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (100- 120 chữ/ phút), giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm – 35 phút) 1. Ma trận câu hỏi đề kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt 5 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Câu 1 - 2 3 - 4 5 6 6 câu Đọc số hiểu 1 VB Điểm 0,5 đ/ 0,5 đ/ 1 đ/ 1 đ/ 4/7 đ 4/7 đ câu câu câu câu Câu Kiến 7 8 9 10 4 câu số thức 2 TV Điểm 0,5 đ/ 0,5 đ/ 1 đ/ 1 đ/ 3/7 đ 3/7 đ câu câu câu câu Tổng số câu 3 3 2 2 10 2. Hướng dẫn chấm – Đáp án – Biểu điểm
  6. Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B A C B C A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: ( 1 điểm) - Em cảm ơn cô đã trao món quà và sự tin tưởng cho em. Em nhất định sẽ trao lại được món quà này cho người khác nữa.. - Em cảm ơn tình cảm của cô. Em đã hiểu cho đi và nhận lại thật là đẹp ạ..... Câu 6: (1 điểm) - Khi chúng ta nhận được tình cảm, sự sẻ chia và yêu thương từ người này, ta nên trao lại điều đó cho người khác nữa. - Sự trao và nhận yêu thương, sẻ chia sẽ giúp thế giới quanh ta thật đẹp. - Khi ta cho đi tình thương yêu, ta nhất định sẽ nhận lại được nhiều hơn nữa. Câu 9: (1 điểm) - 3 đại từ: cô, tôi, em. Câu 10: (1 điểm) Vì được cô giáo chia sẻ câu chuyện cho và nhận nên bạn nhỏ không còn ngại ngùng, khó xử khi nhận món quà nữa. B. KIỂM TRA VIẾT Tập làm văn: 10 điểm 1. Phần mở bài (1,5 điểm): Giới thiệu được một nhân vật trong cuốn sách, hoặc tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. 2. Phần thân bài (7 điểm) + Kể tóm tắt được về nhân vật hoặc nội dung câu chuyện. (3,5 điểm) + Nêu những điều yêu thích về nhân vật hoặc câu chuyện. (1,5 điểm) + Nêu được ý nghĩa, bài học từ nhân vật hoặc câu chuyện. (1 điểm) + Khi nêu đặt câu đúng ngữ pháp, sử dụng dấu câu đúng, có sử dụng biện pháp nghệ thuật (1 điểm) 3. Phần kết bài (1,5 điểm) Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc với một nhân vật hoặc với câu chuyện.