Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án + Ma trận)
- Số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Người Người Phòng thi: . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2024-2025 coi chấm Điểm Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 60 phút) Bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 ĐIỂM Phần I: Đọc thành tiếng: (3 điểm) (Giáo viên cho HS đọc 1 đoạn và trả lời 1 cqâu hỏi nội dung trong đoạn vừa đọc của bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16 trong bộ sách cánh Diều) Phần II: Đọc hiểu (7 điểm): Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi: VĂN HAY CHỮ TỐT Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém. Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản: - Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không? Cao Bá Quát vui vẻ trả lời: - Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng. Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau. Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt. Theo TRUYỆN ĐỌC 1 (1995) Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1.(M1- 0,5 điểm): Vì sao Cao Bá Quát viết văn hay nhưng lại vẫn bị thầy cho điểm kém? A. Vì Cao Bá Quát viết chữ xấu. B. Vì thầy giáo không thích Cao Bá Quát. C. Vì Cao Bá Quát thường xuyên nộp bài muộn nên bị thầy trừ điểm. D. Vì Cao Bá Quát cho bạn chép bài nên bị thầy trừ điểm. Câu 2.(M1- 0,5 điểm): Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát việc gì? A. Nhờ Cao Bá Quát viết văn hộ cậu con trai của mình. B. Nhờ Cao Bá Quát viết một lá đơn kêu oan cho gia đình bà. C. Nhờ Cao Bá Quát luyện chữ cho con trai mình. D. Nhờ Cao Bá Quát mở lớp dạy học cho trẻ con nghèo trong làng.
- Câu 3.(M1- 0,5 điểm): Vì sao lá đơn của Cao Bá Quát dù đã đầy đủ lí lẽ rõ ràng nhưng quan vẫn thét đuổi bà cụ hàng xóm ra khỏi huyện đường? A. Vì bà cụ không lo lót cho quan từ trước. B. Vì quan xét thấy lá đơn của Cao Bá Quát có nhiều điểm chưa hợp lí. C. Vì Cao Bá Quát viết chữ xấu quá, quan đọc không được. D. Vì Cao Bá Quát viết xong quá muộn, không kịp giờ bà cụ trình đơn lên công đường. Câu 4.(M1- 0,5 điểm): Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi biết chuyện bà cụ hàng xóm bị đuổi ra khỏi huyện đường vì quan không đọc được lá đơn chữ xấu mà ông viết? A. Vô cùng ân hận B. Vô cùng tức giận C. Vô cùng buồn bã không hiểu vì sao lại như vậy D. Thất vọng vì không hiểu tại sao lá đơn của mình lại không giúp gì được cho bà cụ Câu 5.(M1- 0,5 điểm): Sau câu chuyện xảy ra với bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát nhận ra điều gì? A. Dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng có ích gì. B. Vụ kêu oan của bà cụ hàng xóm vì mình mà hỏng bét. C. Cần phải chăm chỉ đọc sách nhiều hơn nữa để giúp ích cho những người xung quanh mình. D. Mình nên mở một lớp dạy chữ cho lũ trẻ nhỏ. Câu 6. (M2- 0,5 điểm): Qua việc luyện chữ của ông, em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào? A. Ông là người kiên trì và nhẫn nại khi làm việc B. Ông là người thích nổi tiếng C. Ông là người thích viết D. Ông chăm chỉ viết Câu 7. (M2- 1 điểm):Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi danh là người Văn hay chữ tốt? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 8. (M3- 1 điểm): Qua câu chuyện của Cao Bá Quát em rút ra bài học gì? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 9. (M1- 0,5 điểm): Tìm 1 từ đồng nghĩa và 1 từ trái nghĩa với từ “kiên trì”. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 10. (M1- 0,5 điểm): Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? “Cao Bá Quát vui vẻ trả lời: - Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.” A. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. C. Dùng để đánh dấu các ý ltrong một đoạn liệt kê. D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 11.(M2- 1 điểm) Đặt câu phân biệt từ đa nghĩa “đẹp”. . .
- B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích. Đề 2: Tả quang cảnh một ngày mới bắt đầu trên quê hương em. Đề bài: Mỗi sớm bình minh được ngắm cảnh mặt trời mọc thật huy hoàng, rực rỡ, làm cho con người có một cảm giác êm đềm, sảng khoái Em hãy tả lại phong cảnh quê em hoặc nơi em ở lúc mặt trời mọc.
- ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KSCL HKI NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 5 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: (Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Tư thế và cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn 0,5 điểm phong. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng âm, vần, từ 0,5 điểm - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 90 – 100 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện tốt sắc 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm thái nội dung. - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội dung. 6. Trả lời câu hỏi nội dung bài 0,5 điểm đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. Phần II: Đọc hiểu (7,0 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B C A A A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp 7 1,0 9 Quyết tâm/ nản chí 1,0 10 HS gạch chân đúng các đại từ được 0,5điểm: già, cậu, cháu 0,5 12 HSđặt câu đúng yêu cầu, trình bày đúng cấu tạo, hình thức câu cho 0,5 điểm. 1,0
- Ví dụ: - Bông hoa hồng này rất đẹp/ Ngôi nhà này thật đẹp . - Lan là một cô gái rất đẹp nết/ Họ rất đẹp đôi. Phần II: Viết (10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích. Đề 2: Tả quang cảnh một ngày mới bắt đầu trên quê hương em. Đề 1:Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0 Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) theo một trong các cách kể chuyện sáng tạo đã học: Bố cục bài văn rõ + Sáng tạo thêm chi tiết ràng + Thay đổi kết thúc theo tưởng tượng của em + Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện 1,0 1,0 Diễn đạt mạch lạc Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Thể hiện được kỹ năng kể chuyện qua việc sắp xếp trình tự sự 1,0 Kỹ năng kể chuyện kiện hợp lý, có liên kết. Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung câu chuyện, 1,0 biết sử dụng từ ngữ gợi cảm để tạo không khí cho câu chuyện. Ngôn ngữ phù hợp Nếu câu chuyện có đối thoại, cần diễn đạt tự nhiên và đúng tính cách nhân vật. 2. Yêu cầu về Nội dung 5,0 Câu chuyện có ý Chọn câu chuyện phù hợp với lứa tuổi, có ý nghĩa giáo dục nghĩa hoặc bài học về cuộc sống. 1,0 Tóm tắt câu chuyện Trình bày rõ ràng nội dung câu chuyện, kể lại các sự kiện theo chính xác trình tự hợp lý. 2,0 Nêu được bài học hoặc cảm xúc cá Bài viết thể hiện được bài học từ câu chuyện hoặc cảm xúc nhân của em khi kể lại câu chuyện đó. 1,0 Nêu được đặc điểm Mô tả được ít nhất một đặc điểm nổi bật của nhân vật chính nhân vật trong câu chuyện. 1,0 3. Sự sáng tạo 1,0 Sáng tạo trong cách kể Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tạo sự hấp dẫn trong câu chuyện. 0,5 Liên hệ bản thân hoặc cảm xúc đặc Có thể liên hệ câu chuyện với bản thân hoặc bày tỏ cảm xúc biệt riêng biệt về nội dung câu chuyện. 0,5
- Đề 2: Tả quang cảnh một ngày mới bắt đầu trên quê hương em. Điểm Tiêu chí Yêu cầu cần đạt tối Hướng dẫn chấm điểm đa 1. Hình thức, kỹ năng (2,0 điểm) - Bài viết đầy đủ 3 phần (mở bài, thân Bố cục rõ Mở bài, thân bài, kết bài mạch lạc, đúng bài, kết bài) với sự liên kết mạch lạc. 0.5 ràng yêu cầu - Thiếu một phần, trừ 0.25 điểm. - Lỗi chính tả nhẹ không ảnh hưởng Diễn đạt Chữ viết đẹp, câu văn trong sáng, không đến nghĩa: không trừ điểm. 0.5 mạch lạc mắc lỗi chính tả, ngữ pháp - Lỗi chính tả nhiều hoặc nặng: trừ từ 0.15 đến 0.25 điểm. Kỹ năng - Nếu không làm nổi bật được đặc Viết đúng kiểu bài miêu tả cảnh, mô tả viết văn 0.5 điểm vẻ đẹp của cảnhtrừ từ 0.25 đến vẻ đẹp, đặc điểm của cảnh HS lựa chọn miêu tả 0.5 điểm. - Chỉ dùng một biện pháp (so sánh Sử dụng hoặc nhân hóa) nhưng hợp lý, vẫn cho Có sử dụng so sánh, nhân hóa để làm bài biện pháp 0.5 điểm tối đa. văn sinh động tu từ - Không dùng biện pháp tu từ, trừ 0.25 điểm. 2. Nội dung (2,5 điểm) Đúng đối tượng là cảnh đẹp: làm nổi bật - Nếu tả sai đối tượng hoặc không nêu Nội dung vẻ đẹp, đặc điểm của cảnh ngày mới khi 0.75 rõ vẻ đẹp, đặc điểm trừ từ 0.15 đến chính xác mặt trời mọc trên quê hương em hoặc 0.25 điểm. nơi em ở Tả được vẻ đẹp của cảnh theo trình tự Chi tiết - Thiếu chi tiết quan trọng ( vẻ đẹp thời gian hoặc lần lượt từng phần của miêu tả 1.25 bao quát toàn cảnh, chi tiết .), trừ cảnh (Linh hoạt có thể vận dụng miêu tả cụ thể 0.25 đến 0.5 điểm. kết hợp giữa hai trình tự trên) Tình cảm Thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng - Nếu tình cảm chưa rõ ràng hoặc chân 0.5 đối với cảnh ngày mới trên quê hương. thiếu cảm xúc, trừ 0.25 điểm. thành 3. Sáng 0.5 Sáng tạo - Nếu câu văn diễn đạt phổ thông, trong Cách dùng từ, câu văn độc đáo, sáng tạo 0.25 không sáng tạo, trừ 0.25 điểm. diễn đạt Cảm xúc - Nếu bài viết không có cảm xúc Thể hiện cảm xúc riêng qua bài viết 0.25 đặc biệt riêng, trừ 0.25 điểm. Tổng điểm: 5.0 • 1. Hình thức, kỹ năng: 2.0 điểm. • 2. Nội dung: 2.5 điểm. • 3. Sáng tạo: 0.5 điểm. GV lưu ý: - Cần đánh giá linh hoạt với các bài viết có sự sáng tạo, diễn đạt độc đáo hoặc có lỗi chính tả nhỏ. - Các lỗi không làm ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa hoặc cấu trúc bài văn thì chỉ trừ điểm tối thiểu. MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN T.VIỆT HỌC KÌ I - LỚP 5
- NĂM HỌC 2024 – 2025 ( Theo Thông tư 27) I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) Tổng Mảng kiến thức điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm Phần I: Đọc thành tiếng 3.0 điểm Phần II: Đọc hiểu 7.0 điểm - Văn bản văn học. - Xác định được - Hiểu nội dung của - Biết liên hệ những 5.0 - Văn bản thông hình ảnh, nhân vật, đoạn, bài đã đọc, điều đọc được với bản tin chi tiết có ý nghĩa hiểu ý nghĩa của bài. thân và thực tế. trong bài đọc. - Giải thích được chi - Tìm được một cách - Nhận biết được tiết trong bài bằng kết thúc khác cho câu văn bản viết theo suy luận trực tiếp chuyện. tưởng tượng hay hoặc rút ra thông tin - Nêu những điều học viết về người thật, từ bài đọc. được từ câu chuyện; việc thật. lựa chọn điều tâm đắc nhất và giải thích vì - Nhận biết được sao. thời gian, địa điểm - Nêu được những của câu chuyện. thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. - Kiến thức TV - Tìm đúng câu có - Hiểu nghĩa và sử - Đặt câu với từ đồng 2.0 hình ảnh so sánh dụng được một số từ nghĩa, đa nghĩa. hoặc nhân hóa ngữ (từ, thành ngữ, - Vận dụng các biện trong bài đọc. tục ngữ) thuộc các pháp nghệ thuật, các - Xác định được chủ điểm: Thế giới từ ngữ đồng nghĩa để danh từ, động từ, tuổi thơ; Thiên viết lại câu văn hay tính từ, đại từ, kết nhiên kì thú; Trên hơn. từ, từ đồng nghĩa, con đường học tập; - Vận dụng các từ ngữ từ đa nghĩa trong Nghệ thuật muôn thuộc chủ điểm đã văn bản; tác dụng màu. học, các từ ngữ đồng của dấu gạch - Tìm được các từ nghĩa để đặt câu, viết ngang, biện pháp đồng nghĩa với từ đã đoạn văn theo yêu điệp từ, điệp ngữ. cho; từ đa nghĩa . cầu. Tổng số câu 6 3 2 Tổng số điểm 3.5 2.0 1.5 B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm
- Viết đoạn văn: - Viết đoạn văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân - Nêu tình cảm, cảm đúng thể loại, dùng từ. thực, tự nhiên. xúc của bản thân đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình trước một bài thơ, có bố cục rõ ràng. rõ ý, viết theo trình ảnh, sinh động, giàu một câu chuyện. tự hợp lý. cảm xúc. Biết vận - Giới thiệu một dụng các biện pháp nhân vật trong một nghệ thuật tu từ viết. cuốn sách, bộ phim hoạt hình đã xem. Viết bài văn: - Viết bài văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân - Kể chuyện sáng đúng thể loại, dùng từ. thực, tự nhiên. tạo đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình có bố cục rõ ràng. - Tả phong cảnh viết theo trình tự ảnh, sinh động, giàu hợp lý. cảm xúc. Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ để viết. Tổng số câu 1 Tổng số điểm 10 II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (7 điểm) Đọc hiểu Số câu 05 câu 1 câu 2 câu 1 câu 6 câu 2 câu văn bản Câu 1, Câu số Câu 6 Câu 7 Câu 8 (5 điểm) 2,3,4,5 Số điểm 2,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1điểm 3 điểm 2 điểm Kiến thức Số câu 1 câu 1 câu 2 câu TV Câu số Câu 9 Câu 10 Câu 11 (2 điểm) 1,5 Số điểm 0,5điểm 0,5điểm 1 điểm 0,5 điểm điểm Số câu 6 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu 7 câu 4 câu 3,5 Tổng Số điểm 3,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2 điểm 1 điểm 3,5 điểm điểm Tỉ lệ% 50% 35,7% 14,3% 50% 50%

