Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thuận Thiên (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thuận Thiên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thuận Thiên (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN KIẾN THỤY TRƯỜNG TH THUẬN THIÊN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Năm học 2024 – 2025 Số câu, Chủ đề, mạch kiến thức Nhận biết Hiểu Vận dụng Tổng cộng TT câu số, Phần kiểm tra đọc số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, diễn cảm, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ; tốc độ đọc 90-95 tiếng; và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến 1 Đọc thành tiếng 2 điểm nội dung bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/ học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối HK I. 2 Đọc hiểu 8 điểm 2.1 Đọc hiểu văn bản: Số câu 2 2 1 4 1 - Xác định được nội dung của bài đọc; Câu số 1,2 3,4 5 - Xác định được những chi tiết trong bài đọc; - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc. Số điểm 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 2.2 Kiến thức tiếng Việt: Số câu 2 1 1 1 3 2 - Tìm, hiểu một số từ ngữ về các chủ đề: Thế giới tuổi thơ, Thiên nhiên kì thú, Trên con đường học tập, Nghệ thuật Câu số 6,7 8 9 10 muôn màu. - Xác định được đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, kết từ - Biết đặt câu có sử dụng từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. Số điểm 2,0 1,0 1,0 1,0 3,0 2,0 - Biết đặt câu có sử dụng điệp từ, điệp ngữ - Biết cách dùng dấu gạch ngang. 4 3 1 2 7 3 Số câu 4 4 2 10 Tổng phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt 3,0 2,0 1,0 2,0 5,0 3,0 Số điểm 3,0 3,0 2,0 8,0
  2. Chọn một trong 2 đề sau: 1. Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách hoặc trong 3. Viết 10 điểm một bộ phim hoạt hình mà em biết. 2. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ mà em đã đọc, đã nghe.
  3. UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH THUẬN THIÊN Năm học: 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt. Lớp 5. (Thời gian làm bài 75 phút không kể thời gian giao đề ) Họ tên học sinh: . .Lớp: I. Đọc hiểu - Luyện từ và câu (8 điểm) Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi: CÔ BÉ CÓ CHIẾC CHÂN GIẢ Lê sống cùng bố mẹ và em trai trên một ngọn đồi nhỏ xanh ngát. Từ khi sinh ra, Lê chỉ có một chân nên đi lại rất khó khăn. Hôm nay, mẹ đi làm đồi về, trông thấy Lê ngồi bên bậc cửa, khuôn mặt buồn rười rượi nhìn về phía ngọn đồi bên kia. Mẹ tiến lại gần, hỏi con gái: “Lê, con làm sao thế?”. Lê sợ mẹ lo lắng, chỉ mỉm cười và đáp: “Dạ, con không sao mẹ ạ!”. Buổi chiều, khi bố mẹ vắng nhà, Lê gọi em trai lại và bảo: “Núi ơi, em có thể dẫn chị đi sang ngọn đồi bên kia được không?”. - Không được đâu chị ơi! Chân chị như thế này, sang đó sẽ nguy hiểm lắm!- Em trai hoảng hốt đáp. Nghe vậy, Lê chỉ im lặng, đưa mắt nhìn xa xăm. Tối đến, Núi kể với mẹ câu chuyện lúc chiều. Mẹ đau lòng nhìn Lê đang vất vả tập đi với chiếc chân giả, khẽ hỏi Lê: “Ngày mai, con có muốn lên rừng cùng mẹ không?”. Mắt Lê sáng long lanh: - Dạ, thật không hả mẹ? Con muốn! Con rất muốn được sang ngọn đồi bên kia a! Từ hôm ấy, mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt con gái tập đi từng quãng, từng quãng một. Quãng rừng ngày hôm sau sẽ dài và trắc trở hơn quãng rừng ngày hôm trước. Một ngày nọ, Lê đột nhiên hỏi mẹ: “Mẹ ơi, hôm nay bố mẹ có thể cho con tự đi một mình được không ạ?”. Dù không yên tâm, nhưng mẹ vẫn ân cần nói với Lê: “Ừ, nhưng con hãy nhớ đi thật chậm và cẩn thận nhé con!”. Hôm ấy, Lê một mình bước từng bước đi sang ngọn đồi bên kia bằng chân giả. Lê bị ngã không biết bao nhiêu lần, nhưng em vẫn nỗ lực đứng dậy và đi tiếp. Đến nơi, chân Lê đầy vết trầy xước. Dù đau nhức một bên chân, nhưng trong lòng Lê lại rộn ràng, hân hoan một cảm giác hạnh phúc mà trước nay chưa từng có. Bố mẹ và em trai nép sau gốc cây chà là xúc động nhìn Lê, mắt ướt nhòe đi. Theo Nhung Ly Câu 1 (0,5 điểm). Chân của Lê như thế nào? A. Chân của Lê bị đau B. Chân của Lê trầy xước C. Lê chỉ có một chân Câu 2 (0,5 điểm). Lê muốn sang bên kia quả đồi thể hiện qua chi tiết nào? A. Mỗi ngày, Lê đều tập đi ở những con đường ngắn nhưng trắc trở. B. Lê nói ý định muốn đi sang quả đồi bên kia với em và mẹ . Lê quyết tâm tập đi
  4. C. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi vòng quanh nhà. D. Bố mẹ luôn an ủi, động viên Lê. Câu 3 (0,5 điểm). Lê đã gặp khó khăn gì khi tự mình sang ngọn đồi bên kia? A. Lê ngã không biết bao nhiêu lần. B. Chân của Lê đầy vết xước. C. Lê khát nước và đuối sức. D. Cả A và B đều đúng. Câu 4 (0,5 điểm). Khi qua được ngọn đồi bên kia một mình, Lê cảm thấy thế nào? A. Lê cảm thấy xúc động, mắt ướt nhòe từ lúc nào không hay. B. Đôi mắt Lê sáng long lanh, khuôn mặt tràn đầy hạnh phúc. C. Lê thấy lòng rộn ràng, hân hoan, tràn đầy hạnh phúc. D. Lê thấy lòng rộn ràng, hân hoan, Câu 5 (1 điểm). Viết 1 đến 2 câu văn ghi lại suy nghĩ của em sau khi đọc xong câu chuyện trên. Câu 6 (1 điểm). Từ “ lưng ” in đậm trong câu: “Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ ” được dùng theo nghĩa nào? A. Nghĩa gốc B. Nghĩa chuyển C. Cả A và B đều sai Câu 7. (1,0 điểm). Là một học sinh ngoan các em cần có các điều kiện sau: - Đi học đúng giờ - Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp. - Vâng lời cha mẹ, thầy cô, không nói tục nói bậy. - Biết giữ gìn môi trường, giữ gìn của công. Dấu gạch ngang trên có tác dụng gì? A. Đánh dấu các ý liệt kê B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. Câu 8. (1,0 điểm). Dù đau nhức một bên chân, nhưng trong lòng Lê lại rộn ràng, hân hoan một cảm giác hạnh phúc mà trước nay chưa từng có. Tìm kết từ trong câu văn là: A. Dù, nhưng, mà B. Dù, nhưng, mà, một C. Dù, nhưng, mà,có Câu 9. (1,0 điểm). Đặt một câu có sử dụng kết từ Câu 10. (1,0 điểm). Viết 1-2 câu có sử dụng điệp từ, điệp ngữ nói về cảnh đẹp xung quanh em. B. TẬP LÀM VĂN (10 điểm) Chọn một trong 2 đề sau: 1. Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách hoặc trong một bộ phim hoạt hình mà em biết. 2. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ mà em đã đọc, đã nghe.
  5. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Năm học 2024 – 2025 I . ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( 8 điểm) Câu 1 (0,5 điểm). C. Lê chỉ có một chân Câu 2 (0,5 điểm). B.. . Lê nói ý định muốn đi sang quả đồi bên kia với em và mẹ . Lê quyết tâm tập đi Câu 3 (0,5 điểm). D. Cả A và B đều đúng. Câu 4 (0,5 điểm). C. Lê thấy lòng rộn ràng, hân hoan, tràn đầy hạnh phúc. Câu 5 (1 điểm). GV căn cứ vào bài làm của hs để cho điểm Hãy viết 1-2 câu ghi lại suy nghĩ của em sau khi đọc câu chuyện này. Câu 6 (1.0 điểm). B. Nghĩa chuyển Câu 7. (1,0 điểm). A. Đánh dấu các ý liệt kê Câu 8. (1,0 điểm). A. Dù, nhưng, mà Câu 9. (1,0 điểm). GV căn cứ vào bài làm của hs để cho điểm Câu 10. (1,0 điểm). GV căn cứ vào bài làm của hs để cho điểm II. TẬP LÀM VĂN ( 10 điểm ) Hs viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài, 1. Mở đầu: 1,5 điểm 2. Triển khai: 5 điểm 2.1. Nội dung: 3 điểm 2.2. Kĩ năng: 2 điểm 3. Kết thúc: 1,5 điểm 4. Bài văn có sáng tạo: 1 điểm 5. Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp: 1điểm - Chữ viết không rõ ràng, mắc quá nhiều lỗi chính tả, không rõ nội dung tả, trình bày sai quy định văn bản, bài viết xấu, bẩn: toàn bài cho 1 điểm