Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo ®Ò KiÓm tra CUỐI HäC k× I Năm học 2024 - 2025 Họ và tên: .......................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 Số báo danh: ......... Phòng:........ Lớp: ............... Thời gian: 65 phút Thứ ........ ngày ...... tháng 1 năm 2025 Giám thị: ...................................................................... Mã phách: I. Đọc hiểu (8 điểm) §iÓm THẦY GIÁO MỚI Mã phách: Sáng hôm nay, chúng tôi đón thầy giáo mới. Giờ học đến, thầy ngồi vào bàn, chốc chốc lại thấy một người học trò cũ qua cúi chào. Cũng có người vào bắt tay thầy và thăm hỏi thầy một cách rất cung kính. Đủ biết học trò cũ quyến luyến thầy biết nhường nào và như muốn được ở gần thầy. Đến bài chính tả, thầy xuống bục, đi lại trong các hàng ghế đọc cho chúng tôi viết. Thấy một học trò mặt lấm tấm mụn đỏ, thầy ngừng đọc, lại gần tay sờ trán và hỏi: “Con làm sao vậy?”. Thừa lúc thầy quay lưng lại, một anh học trò bàn dưới leo lên ghế, lắc lư người như trượt băng. Bất ngờ, thầy ngoảnh lại bắt gặp, anh chàng vội ngồi ngay xuống cúi đầu đợi phạt. Nhưng thầy khẽ đập vào vai bạn học trò kia, nói rằng: “Không được làm thế nữa”. Rồi thầy trở về chỗ đọc nốt bài chính tả. Khi viết xong, thầy yên lặng nhìn chúng tôi một lúc lâu rồi ôn tồn nói: - Các con ơi! Hãy nghe ta! Chúng ta cùng nhau trải qua một năm học. Các con phải chăm chỉ, ngoan ngoãn. Ta không có gia đình. Các con là gia đình của ta. Năm ngoái, mẹ ta còn, bây giờ người đã khuất. ta chỉ còn có một mình. Ngoài các con ra ở trên đời này, ta không còn có ai nữa; ngoài sự yêu thương các con, ta không còn yêu thương ai hơn nữa. Các con như con ta. Ta sẽ yêu các con. Đáp lại, các con phải yêu ta. Ta không muốn phạt một người nào cả. Các con phải tỏ ra là những trẻ có tâm hồn. Trường ta sẽ là một gia đình, các con sẽ là mối an ủi và niềm tự hào của ta. Ta không cần phải hỏi lại các con vì ta tin rằng trong lòng các con, ai ai như cũng “vâng lời”, nên ta có lời cảm ơn các con. Thầy nói dứt lời thì trống trường vang lên. Chúng tôi yên lặng xuống sân. Anh học trò vô lễ ban nãy rón rén lại gần thầy giáo, run run nói: - Thưa thầy, xin thầy tha lỗi cho con. Thầy gật đầu và bảo: - Tốt lắm! Cho con về. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (0,5đ): Các bạn học sinh trong lớp đón ai? A. Thầy giáo mới B. Thầy giáo đang dạy C. Thầy giáo đã dạy Câu 2 (0,5 đ): Hành động của các học trò cũ khi đi qua lớp gặp lại thầy giáo là: A. Vui vẻ chào thầy thật to. B. Cúi chào thầy, bắt tay và thăm hỏi thầy một cách cung kính. C. Tặng thầy những món quà nhỏ do chính nhà mình làm ra. Câu 3 (0,5 đ): Việc các học trò cũ qua cửa lớp đều chào thầy cho biết điều gì? A. Học trò cũ đều chưa quên thầy giáo. B. Học trò cũ rất hoạt bát và tự tin C. Học trò cũ quyến luyến thầy và muốn ở gần thầy.
- Câu 4 (0,5đ): Khi bắt gặp anh học trò leo lên ghế thầy giáo đã làm gì? A. Thầy khẽ đập vào vai bạn học trò và nhắc nhở. B. Thầy rất giận dữ và quát mắng. C. Thầy đập mạnh vào vai và mắng mỏ. Câu 5 (0,5đ): Tình cảm của người thầy giáo đối với học sinh như thế nào? Câu 6 (1đ): Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? “Lê Quý Đôn - tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương - nổi tiếng ham học, có trí nhớ tốt.” Câu 7 (0,5đ): Câu nào dưới đây có đại từ thay thế? A. Trường bạn tổ chức đi tham quan ở đâu? B. Cô giáo em rất dịu dàng. C. Hùng rất thích chơi bóng, Nam cũng vậy. Câu 8 (1đ): Câu sau đây có mấy kết từ: “Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.” A.Có một kết từ (Đó là từ: .....................) B. Có hai kết từ (Đó là từ: ....................) C. Có ba kết từ (Đó là từ:.....................) Câu 9 (1đ): a. Điền từ vào chỗ chấm để câu văn sau có dùng điệp từ: “Làng quê tôi tràn ngập màu xanh: ............ rất non tơ của đồng lúa, ............ thật đậm đà của bãi ngô, .......... đến mượt mà của thảm cỏ.” b. Tác dụng của điệp từ trong câu văn trên là: A. Miêu tả làng quê nhiều màu sắc. B. Kể tên các màu sắc ở Việt Nam. C. Nhấn mạnh màu sắc được miêu tả ở làng quê. Câu10 (0,5đ): Câu nào dưới đây có từ đa nghĩa: A. Do vội vàng nên Lan va chân vào chân bàn. B. Họ thường đi câu cá thu vào mùa thu mát mẻ. C. Mùa đông bà than rằng đốt mãi mà than chẳng lên. Câu 11 ( 0,5đ): Sắp xếp các bước sau theo trình tự tra cứu nghĩa của từ “ thông thái” A. Tìm từ “thông thái” B. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ T C. Chọn từ điển phù hợp D. Đọc nghĩa của từ “thông thái” E. Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ “thông thái” ...................................................................................................................................... Câu 12 (1đ): a. Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: . ..Nam mải chơi...............bạn ấy trở về nhà muộn. b. Đặt một câu với cặp kết từ “Nếu ...thì” hoặc “Vì ...nên” nói về chủ đề học tập?
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 5 II. Tập làm văn (8 điểm) 35 phút Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ hoặc một câu chuyện em đã nghe, đã đọc. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 5 II. Tập làm văn (8 điểm) 35 phút Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ hoặc một câu chuyện em đã nghe, đã đọc. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 5 II. Tập làm văn (8 điểm) 35 phút Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ hoặc một câu chuyện em đã nghe, đã đọc. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 5 II. Tập làm văn (8 điểm) 35 phút Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ hoặc một câu chuyện em đã nghe, đã đọc.
- ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Năm học 2024 - 2025 - Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong các bài đọc sau. - Giáo viên hỏi một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc cho HS trả lời. Đọc bài: Thư gửi các học sinh TV5 tập 1 trang 89 (Từ đầu đến vậy các em nghĩ sao?) Câu hỏi: Câu nào trong thư của Bác Hồ cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm 1945 rất đặc biệt? Đọc bài: Thư gửi các học sinh TV5 tập 1 trang 89 (Từ “Trong năm học tới đây đến hết) Câu hỏi: Vì sao Bác khuyên các em học sinh phải cố gắng, siêng năng học tập trong những năm học mới? Đọc bài: Tấm gương tự học TV5 tập 1 trang 94 (Từ đầu .đến đau ốm) Câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy Tạ Quang Bửu là tấm gương tự học, học suốt đời và học say mê? Đọc bài: Trải nghiệm để sáng tạo TV5 tập 1 trang 98 (Từ đầu . đến sao chổi) Câu hỏi: Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An- đec-xen? Đọc bài: Khổ luyện thành tài TV5 tập 1 trang 102 (Từ đầu . đến năng lực của mình) Câu hỏi: Những ngày đầu tiên đi học vẽ, vì sao Lê-ô-nác đô đa Vin-xi cảm thấy chán nản? Đọc bài: Khổ luyện thành tài TV5 tập 1 trang 98 (Từ một hôm . đến khổ luyện) Câu hỏi: Vì sao thầy giáo cho rằng việc vẽ trứng là không hề dễ dàng? Đọc bài: Thế giới trong trang sách TV5 tập 1 trang 105 (ba khổ thơ đầu) Câu hỏi: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những hình ảnh nào? Đọc bài: Từ những câu chuyện ấu thơ
- TV5 tập 1 trang 110 (Từ đầu đến kì diệu kia) Câu hỏi: Những câu chuyện đầu tiên, bạn nhỏ được nghe ai kể? Đó là những câu chuyện gì? Đọc bài: Tinh thần học tập của nhà Phi-lít TV5 tập 1 trang 117 (Từ đầu đến hôm nay con học được điều gì mới.) Câu hỏi: Cha Phi-lít yêu cầu cả gia đình làm gì mỗi ngày? Vì sao? Đọc bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà TV5 tập 1 trang 124 (Từ đầu đến sợi dây đồng.) Câu hỏi: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca được miêu tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? Đọc bài: Trí tưởng tượng phong phú TV5 tập 1 trang 127 (Từ đầu đến một cuốn sổ.) Câu hỏi: Những chi tiết nào cho biết ngay từ nhỏ, Giô-an Rô-linh đã có trí tưởng tượng rất phong phú? Đọc bài: Tranh làng Hồ TV5 tập 1 trang 132 (Từ đầu đến hóm hỉnh và tươi vui.) Câu hỏi: Kể tên những bức tranh làng Hồ được nhắc tới trong bài? Đọc bài: Tập hát quan họ TV5 tập 1 trang 136 (Từ đầu đến bà Trưởng.) Câu hỏi: Các liền chị tập hát trong hoàn cảnh như thế nào? Đọc bài: Nghệ thuật múa ba lê TV5 tập 1 trang 145 (Từ đầu đến cuộc sống.) Câu hỏi: Nghệ thuật múa ba lê được giới thiệu như thế nào?
- MA TRẬN NỘI DUNG CHỦ ĐỀ MẠCH KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA TV CUỐI KỲ 1 – LỚP 5 BÀI KT MẠCH KIẾN Thời gian Tổng THỨC, KĨ NĂNG Mức độ nhận thức làm điểm bài - Các văn bản trong SGK từ tuần 1.5 10 đến hết tuần 17 điểm + Đọc rõ ràng, tốc độ đạt yêu 110 Đọc cầu, Ngắt nghỉ đúng, đọc đúng từ, Đọc tiếng/ thành đúng tiếng: 1.5đ thành tiếng phút tiếng + Giọng đọc có biểu cảm: 0.5đ - H trả lời 1 câu hỏi về nội dung 0.5 bài đọc. điểm Bài kiểm 1 văn bản dài khoảng 250 -300 tra đọc Đọc hiểu chữ. (văn bản ngoài) 3.0 văn Cho dạng câu hỏi trắc nghiệm điểm bản (gồm 3 phương án trả lời để HS 30 Đọc hiểu chọn 1 phương án trả lời) và tự phút Kiến luận. thức 5.0 Tiếng điểm Việt Bài kiểm - Học sinh viết bài văn theo yêu Tập cầu của đề bài thuộc nội dung 35 tra viết 10 điểm làm chương trình đã học: Tả người. phút văn
- MẠCH NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA CUỐI KÌ I TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC 2024 - 2025 Tên nội dung các Mức 1 Mức 2 Mức 3 mạch (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) kiến thức - Đọc một đoạn văn bản theo - Trả lời 1 câu hỏi với yêu cầu của giáo viên (thuộc 2 nội dung đoạn vừa đọc 1. Đọc chủ điểm: Trên con đường học theo yêu cầu của giáo thành tập; Nghệ thuật muôn màu). viên (thuộc 2 chủ điểm: tiếng Trên con đường học tập; Nghệ thuật muôn màu). - Xác định được hình ảnh, nhân - Hiểu nội dung của - Giải thích được chi vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đoạn, bài đã đọc, hiểu ý tiết trong bài bằng suy đọc nghĩa của bài, có thể luận trực tiếp hoặc rút 2. Đọc rút ra ý nghĩa của bài ra thông tin từ bài đọc; hiểu đọc. biết liên hệ những điều văn đọc được với bản thân bản và thực tế. - Tự nêu được nội dung bài đọc. - Biết sử dụng từ điển để tra - Sử dụng được đại từ, - Biết sử dụng đại từ, cứu các thông tin cần thiết của từ đồng nghĩa, từ đa từ đồng nghĩa, kết từ để từ và đặt câu với từ đó. nghĩa, kết từ khi đặt viết văn. - Nhận biết được đại từ, từ câu. - Biết sử dụng điệp từ, đồng nghĩa, từ đa nghĩa, kết từ. - Viết được câu văn có điệp ngữ khi viết văn. 3. Kiến - Biết vị trí và tác dụng của dấu sử dụng dấu gạch thức gạch ngang khi viết. ngang theo yêu cầu. Tiếng - Nhận biết được biện pháp - Nêu được tác dụng Việt điệp từ, điệp ngữ của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. - Viết được đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách hoặc một bộ phim hoạt 4. Viết hình. - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ.
- C. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI KỲ1 - LỚP 5 Mức độ nhận thức Tổng Chủ đề, mạch kiến cộng TT thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 cần kiểm tra (nhận biết) (thông hiểu) (vận dụng) TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu nội Số câu 3 1 1 5 1 dung văn bản Điểm 1.5 0.5 0.5 2.5 Đại từ, từ đồng Số câu 2 1 1 4 nghĩa, từ đa 2 Điểm 1.0 1.0 1.0 3.0 nghĩa, kết từ. Số câu 1 1 3 Dấu gạch ngang Điểm 1.0 1.0 Điệp từ, điệp Số câu 1 1 4 ngữ Điểm 1,0 1,0 Số câu 1 1 5 Sử dụng từ điển Điểm 0,5 0,5 Tổng số câu 5 3 4 12 Tổng số điểm, 2,5 2,5 3.0 8.0 Tỉ lệ 31 % 31 % 38% 100%
- ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I ( NĂM HỌC 2024- 2025) Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 I. Đọc hiểu ( 8 điểm) Câu 1 (0,5đ) A Câu 2 (0,5đ) B Câu 3 (0,5đ) C Câu 4 (0,5đ)A Câu 5 (0,5đ) HS có thể trả lời theo 1 trong các ý sau: - Thầy giáo rất yêu thương học trò, coi học trò như con... - Thầy giáo rất quan tâm, ân cần, dịu dàng và bao dung với học trò.... Câu 6 (1đ): Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích giải thích trong câu. Câu 7 (0,5đ): C Câu 8 (1 đ): B. Có hai kết từ: và, như Câu 9 (1 đ): - Điền từ xanh B. Nhấn mạnh màu sắc được miêu tả ở làng quê Câu 10 (0,5 đ): A Câu 11 (0,5 đ): C-B-A-D-E Câu 12 (1 đ): a) Vì Nam mải chơi nên bạn ấy trở về nhà muộn. b) HS đặt câu, lưu ý đúng yêu cầu đề bài: nói về chủ đề học tập, có cặp từ yêu cầu, đảm bảo đúng hình thức câu. Đầu câu không viết hoa, cuối câu không dấu chấm trừ 0,1đ II/Tập làm văn : 10 điểm Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu khái quát về câu chuyện tên câu 1 điểm chuyện/ bài thơ, tác giả .) và nêu ấn tượng chung về câu chuyện/ bài thơ b. Triển khai: 1 điểm - Kể tóm tắt ND câu chuyện/ bài thơ - Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện/ bài thơ 2 điểm - Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về câu chuyện/ bài thơ 2 điểm c. Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện/ bài thơ và 1 điểm nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của em - Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, 1 điểm viết đúng. - Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, 1 điểm rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực. - Bài viết có sự sáng tạo: Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ 1 điểm thuật: so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ . Cộng 10 điểm
- II/Tập làm văn : 7 điểm: Tả một người bạn học của em * Yêu cầu cần đạt: - Học sinh viết được một bài văn thể loại tả người (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. Viết câu đúng ngữ pháp, bài viết thể hiện cảm xúc, dùng đúng từ không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. - Tả đủ ý nhưng sơ sài, bố cục không chặt chẽ trừ 2-2,5 điểm. - Tả không đầy đủ ý hoặc bố cục không chặt chẽ, câu văn rườm rà, chữ xấu trừ 3- 3,5 điểm. - Sai yêu cầu (lạc đề) không cho điểm. + Mở bài: (1điểm ): Giới thiệu được người sẽ tả + Thân bài:( 3 điểm) - Nội dung: + Tả được đặc điểm nổi bật về ngoại hình: 1 điểm + Tả tính tình của người bạn học: 0,5 điểm + Tả hoạt động: 0,5 điểm - Kĩ năng: 0,5 điểm: Sắp xếp ý hợp lý. Câu văn rõ ý, đảm bảo cấu tạo câu, diễn đạt lưu loát, dùng từ hợp lý. - Thể hiện cảm xúc đối với người được tả: 0,5 điểm. - Kết bài: (1 điểm): Suy nghĩ, tình cảm của mình về người được tả. - Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm) Sai 2 lỗi trừ 0,25 điểm. Sai 4 lỗi trở lên trừ 0,5 điểm. - Dùng từ, đặt câu : (0,5 điểm) - Sáng tạo: (1 điểm)
- MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI KỲ1 - LỚP 5 Mức độ nhận thức Tổ Chủ đề, mạch Mức 2 Mức 3 Mức 4 ng Mức 1 TT kiến thức (thông (vận (vận dụng cộn (nhận biết) cần kiểm tra hiểu) dụng) nângcao) g TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu nội Số câu 2 1 1 1 5 1 dung văn bản Điểm 1.0 0,5 0,5 0,5 2.5 MRVT:(3 tiết) Số câu 1 1 2 2 Tổng kết vốn Điểm 1,0 0,5 1,5 từ: (4 tiết) Đại từ xưng Số câu 1 1 1 3 3 hô+ Quan hệ Điểm 0.5 0,5 0,5 1,5 từ (4 tiết) Ôn tập về từ Số câu 1 1 4 loại, từ và cấu Điểm 0,5 0,5 tạo từ: (3 tiết)
- Ôn tập về Số câu 1 1 5 câu: (1 tiết) Điểm 1 1 Tổng số câu 3 2 4 2 12 Tổng số điểm, 1,5 2,0 2,0 1,5 7.0 Tỉ lệ 21.4 % 28.6 % 33% 14% 100 %
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2022 – 2023 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 5 I. Chính tả nghe – viết: (3 điểm) 15 phút Hạnh phúc Thực ra, hạnh phúc không ở đâu xa, nó ở rất gần đâu đó quanh chúng ta. Hạnh phúc giữ trong tay chỉ là hạt; hạnh phúc mang ra san sẻ với mọi người mới nở thành hoa. Hạnh phúc giống như tiếng vang, chỉ nghe được âm thanh mà không bao giờ thấy xuất hiện. Hạnh phúc không phải là di sản, không thể lưu lại và không thể kế thừa.Vì thế, hạnh phúc sẽ là điều tốt đẹp nhất, cao quý nhất, đồng thời là niềm vui sướng nhất nếu ai có được. II. Tập làm văn (7 điểm) 35 phút Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em, ) của em. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2022 – 2023 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 5 I. Chính tả nghe – viết: (3 điểm) 15 phút Hạnh phúc Thực ra, hạnh phúc không ở đâu xa, nó ở rất gần đâu đó quanh chúng ta. Hạnh phúc giữ trong tay chỉ là hạt; hạnh phúc mang ra san sẻ với mọi người mới nở thành hoa. Hạnh phúc giống như tiếng vang, chỉ nghe được âm thanh mà không bao giờ thấy xuất hiện. Hạnh phúc không phải là di sản, không thể lưu lại và không thể kế thừa.Vì thế, hạnh phúc sẽ là điều tốt đẹp nhất, cao quý nhất, đồng thời là niềm vui sướng nhất nếu ai có được. II. Tập làm văn (7 điểm) 35 phút Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em, ) của em.
- II. ĐỌC TO: (3 điểm) * Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Bài 1: (TV5 tập II trang ) Bài 2: (TV5 tập II trang ) Bài 3: (TV5 tập II trang ) Bài 4: (TV5 tập II trang ) Bài 5: (TV5 tập II trang ) * Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: 1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 1 điểm (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) 2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, có biểu cảm ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm) 3. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm) II. ĐỌC TO: (3 điểm) * Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Bài 1: Thư gửi các học sinh (TV5 tập I trang 5) Bài 2: Quang cảnh làng mạc ngày mùa (TV5 tập I trang 10) Bài 3: Những con sếu bằng giấy (TV5 tập I trang 36) Bài 4: Cái gì quý nhất ? (TV5 tập II trang 85) Bài 5: Đất Cà Mau (TV5 tập II trang 89) * Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: 1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 1 điểm (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) 2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, có biểu cảm ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm) 3. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm
- (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm) ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I ( NĂM HỌC 2022- 2023) Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 Câu 1 (0,5đ) B Câu 2(0,5đ) C Câu 3(0,5đ) A Câu 4(0,5đ) B Câu 5(0,5đ) Bạn nhỏ rất yêu thương và biết ơn người mẹ của mình Câu 7 (0,5đ) A Câu 8 (0,5) B Câu 9 (1đ) Mãn nguyện,toại nguyện, sung sướng... Câu 10 (0,5đ) C Câu 11(1đ) TN: những buổi sớm tinh mơ CN: cái bóng dáng hao gầy của mẹ VN: đã trở dậy nấu cơm cho cả nhà ăn sáng. Câu 6 (1đ): Nối từ ở cột A với cột B cho phù hợp: A B Bảo vệ Quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh. Sinh thái Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. Bảo tồn Chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn. Hạnh phúc Giữ lại không để cho mất đi. I/ Chính tả: 3 điểm * Tốc độ đạt yêu cầu chữ viết rõ ràng , viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy trình, viết sạch đẹp, bài viết không mắc lỗi chính tả: 3 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai: lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần , thanh ; chữ thường , chữ hoa ): trừ 0,3 điểm. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày dơ bẩn bị trừ 0,3 điểm toàn bài. II/Tập làm văn : 7 điểm: Em hãy ngôi trường thân yêu * Học sinh viết được một bài văn thể loại tả cảnh (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. Viết câu đúng ngữ pháp, bài viết thể hiện cảm xúc, dùng đúng từ không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 7 điểm + Mở bài: (1điểm ): Giới thiệu được người sẽ tả + thân bài:( 3 điểm) - Nội dung: 1 điểm : Tả được ngoại hình và hoạt động tính tình của người thân - Kĩ năng :0,5 điểm: Sắp xếp ý hợp lý. Câu văn rõ ý, đảm bảo cấu tạo câu, diễn đạt lưu loát, dùng từ hợp lý. - Thể hiện cảm xúc đối với người được tả: 0,5 điểm. + Kết bài: (1 điểm): Suy nghĩ, tình cảm của mình về người được tả. + Chữ viết, chính tả: (0.5 điểm)
- + Dùng từ, đặt câu : (0,5 điểm) + Sáng tạo: (1 điểm)

