Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc
MA TRẬN TIẾNG VIỆT-5.xlsx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN MÔN: TIẾNG VIỆT 5 Họ và tên:............................................ (Thời gian làm bài: 70 phút) Giám thị 1:.................................................... Mã phách Lớp: Số báo danh: .................. Giám thị 2:.................................................... Ngày ..tháng 1 năm 2025 Điểm: ................ Giám khảo Giám khảo 2 Mã phách Bằng chữ: .......................... .... . ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 20245 MÔN TIẾNG VIỆT 5 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A- Đọc thành tiếng (2,0 điểm): GV cho học sinh bắt thăm bài đọc B- Đọc hiểu (8,0 điểm) NÓI LỜI CỔ VŨ Một cậu bé người Ba Lan muốn học đàn dương cầm, thế nhưng cha cậu lại bảo mấy ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá, không thể nào chơi đàn hay được. Ông khuyên cậu hãy thử học chơi kèn, thế rồi sau đó một nhạc công chuyên nghiệp lại nói rằng cậu không có được đôi môi thích hợp. Một ngày kia, cậu được gặp gỡ nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-bin-xtên. Con người nổi tiếng này đã trao cho cậu một lời khích lệ mà trước đây cậu chưa từng được nghe: “Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể chơi được nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.” Ôi chao, đó mới thực sự là nguồn cổ vũ lớn lao mà cậu cần đến. Ru-bin-xtên vĩ đại đã bảo là cậu có thể chơi đàn được! Cậu sẽ phải bỏ rất nhiều thời gian để luyện tập nếu muốn chơi đàn, nhưng mà cậu có thể chơi được! Thậm chí có thể chơi giỏi! An – tôn Ru- bin-xtên đã nói như vậy mà! Cậu bé về miệt mài tập luyện, cậu bỏ ra nhiều giờ mỗi ngày, và sau nhiều năm, công lao khó nhọc của cậu đã được tặng thưởng: Gian Pa-đơ–riêu-xki trở thành một trong những nghệ sĩ dương cầm lừng danh nhất thời bấy giờ. Một lời động viên đơn giản đã mang đến nội lực làm bừng lên ngọn lửa đam mê trong lòng một cậu bé, ngọn lửa ấy vẫn cháy sáng mãi trong nhiều năm trời. Hãy nhớ rằng những lời động viên mà bạn đang trao gửi hôm nay đôi khi làm thay đổi được mãi mãi một cuộc đời của người đã đón nhận nó. Theo Thu Hà
- Không viết vào phần gạch chéo này. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. (M1) ( 0,5 điểm) Cậu bé trong câu chuyện muốn học loại nhạc cụ nào? A. Kèn. B. Vi-ô-lông. C. Đàn dương cầm D. Sáo Câu 2. (M1) (0,5 điểm) Vì sao cha cậu khuyên cậu không nên học đàn dương cầm? A. Vì cậu không có đôi môi thích hợp. B. Vì cậu không yêu thích loại nhạc cụ này. C. Vì cậu không có năng khiếu. D. Vì các ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá. Câu 3. (M1) (0,5 điểm) Nhờ đâu sau này cậu trở thành một nghệ sĩ dương cầm lừng danh? A. Nhờ cậu có năng khiếu đặc biệt. B. Nhờ cậu có thầy giáo giỏi. C. Nhờ lời động viên lớn lao của nghệ sĩ pi-a-nô An-tôn Ru-bin-xtên đã khiến cậu tự tin và luyện tập miệt mài. D. Nhờ cậu có các ngón tay múp míp và ngắn. Câu 4. (M2) (0,5 điểm) Kết quả mà Gian Pa-đơ–riêu-xki đạt được là: A. Trở thành người có năng khiếu đặc biệt. B. Trở thành một trong những nghệ sĩ dương cầm lừng danh nhất thời bấy giờ. C. Trở thành một người lừng danh nhất thời bấy giờ. D. Trở thành một nhạc công chuyên nghiệp. Câu 5. (M3) (1điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Câu 6: (M2) (1,0 điểm) a)Từ đồng nghĩa với từ “chịu khó” là: A. chăm chỉ C. cần cù B. luyện tập D. Cả A và C đều đúng b) Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm: ...................miệt mài luyện tập..................Gian Pa-đơ–riêu-xki trở thành một trong những nghệ sĩ dương cầm lừng danh nhất thời bấy giờ.
- Câu 7: (M2) (1,0 điểm) Trong câu: “Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể chơi được nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.” có mấy đại từ? Đó là đại từ nào? A. Có 1 đại từ. Đó là ...................................................................... B. Có 2 đại từ. Đó là ....................................................................... C. Có 3 đại từ. Đó là ....................................................................... D. Có 4 đại từ. Đó là ...................................................................... Câu 8: (M2) (1,0 điểm): Trong các câu sau, câu nào có từ “đọc” được dùng theo nghĩa chuyển? A. Em đang đọc bài văn. B. Bác sĩ đang đọc phim ảnh để chuẩn đoán bệnh cho bà em. C. Bạn Lan có giọng đọc rất hay D. Đọc sách là thói quen tốt. Câu 9: (M2) (1,0 điểm) Dấu gạch ngang trong câu “Chương trình học bổng “Vì mái trường xanh” đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc − Trung − Nam.” dùng để làm gì? A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê. D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 10: (M3) (1,0 điểm) Viết 1-2 câu có sử dụng điệp từ, điệp ngữ nhằm nhấn mạnh niềm đam mê của Gian Pa-đơ–riêu-xki. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách em đã đọc.
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 Năm học 2024 – 2025 PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm) - Tùy theo tốc độ đọc, ngữ điệu đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu, giáo viên chấm điểm đọc phù hợp. 2. ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (8 điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Câu 1 2 3 4 6 7 8 9 Phần a b Đáp án C D C B D Do-nên C B D Vì- nên (Chú bé, chú, ta) Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 1 1 Câu 5 (1đ): Hãy biết nói những lời động viên mọi người vì có thể những lời động viên đó sẽ làm thay đổi cuộc đời của một con người. Câu 10: 1đ. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu tên nhân vật trong cuốn sách ( tên câu 1 điểm chuyện, tác giả .) và nêu ấn tượng chung về câu chuyện b. Triển khai: - Nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật (về ngoại hình, tính cách, 2 điểm hành động...). - Nêu các dẫn chứng được lấy từ cuốn sách để minh họa cho các 2 điểm đặc điểm của nhân vật. - Nêu được lý do vì sao yêu thích nhân vật. 1 điểm c. Kết thúc: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về nhân vật 1 điểm - Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết 1 điểm đúng. `- Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, 1 điểm lời văn tự nhiên, chân thực.
- - Bài viết có sự sáng tạo: Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: 1 điểm so sánh, nhân hóa . Cộng 10 điểm Biểu chấm phân loại: + 10-9 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. + 8-7 điểm: Đáp ứng tốt các yêu cầu, diễn đạt tương đối rõ ràng, có thể có một vài lỗi nhỏ về chính tả, ngữ pháp. + 6-5 điểm: Đáp ứng được yêu cầu cơ bản, nhưng diễn đạt chưa mạch lạc, có lỗi về chính tả hoặc ngữ pháp. + 4 điểm trở xuống: Đoạn văn ngắn, chưa đủ số câu yêu cầu, nội dung chưa rõ ràng, nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp.

