Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Gia Minh (Có đáp án + Ma trận)

doc 15 trang vuhoai 16/08/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Gia Minh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_toan_lop_4_nam_hoc.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Gia Minh (Có đáp án + Ma trận)

  1. 1- Môn Tiếng Việt MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CHKI KHỐI 4 Năm học 2024- 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Nội dung TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản : Số câu 2 2 1 5 câu Xác định được hình ảnh nhân vật, chi tiết Câu số 1;2 3;4 5 có ý nghĩa trong bài đọc. - Hiểu nội dung ý Số điểm 1,0 1 1 3 điểm nghĩa bài đọc 2. Kiến thức Tiếng Số câu 2 2 1 5 câu Việt: Tìm được danh từ- động từ - tính từ Câu số 6,7 8,9 10 trong câu, nêu được tác dụng của dấu gạch ngang, tìm được thành Số điểm 4 điểm ngữ nói lên ước mơ 1 2 1 của con người và viết được câu có dùng hình ảnh nhân hóa. Số câu 4 2 2 2 10 câu Tổng Số điểm 2 1 2 2 7 điểm
  2. ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Thăm bài đọc học kỳ 1 – Lớp 4 Năm học 2024-2025 Đề 1 Câu chuyện về chị Võ Thị Sáu Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng. Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt. Một hôm, Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị ra giam ở Côn Đảo.Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước. TLCH: Chị Sáu bị giặc bắt và giam cầm ở đâu? Đề 2 Hương làng Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm chân chất, mộc mạc. Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, thoáng bay đến, rồi thoáng cái lại đi. Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu như những viên trứng cua tí tẹo ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp thơm nồng nàn. TLCH: Kể những loài hoa tạo nên hương làng trong đoạn văn trên? Đề 3 Bánh khúc Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc. Loại cây dại này lại có thể chế biến thành thứ bánh rất hấp dẫn. Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín. Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho vào cối giã nhuyễn. Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi đặc trưng quyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo. Những chiếc bánh thường nặn thành hình mặt trăng, trong có nhân là thịt băm, hành mỡ xào. TLCH: Món bánh khúc gồm những nguyên liệu gì? Đề 4 Li sa Li sa có mái tóc xoăn màu vàng óng ả, cái môi thì đỏ chon chót chúm chím cười. Nước da của cô búp bê này trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở. Đôi mắt to tròn, xanh biếc, với hàng lông mi cong vút, và chiếc mũi nhỏ xinh, trông Li sa thật là ngộ nghĩnh và dễ thương. Li sa được khoác trên mình một chiếc váy dạ hội màu đỏ lộng lẫy, lấp lánh những sợi kim tuyến nhiều màu. TLCH: Khuôn mặt của Li sa như thế nào? Đề 5 Cô giáo và hai em nhỏ Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ...Nghe Na
  3. kể, Nết ước mơ được đi học như Na. TLCH: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? Đề 6 Anh bù nhìn Một cái que cắm dọc, một thanh tre nhỏ buộc ngang, thành hình chữ thập. Khoác lên đấy một cái áo tơi lá cũ, hoặc một mảnh bao tải rách, cũng có thể là một manh chiếu rách cũng được. Trên đầu que dọc là một mê nón rách lơ xơ. Thế là ruộng ngô, ruộng đỗ, ruộng vừng hoặc một ruộng mạ mới gieo đã có một người bảo vệ, một người lính gác: một anh bù nhìn. TLCH: Những anh bù nhìn được làm từ nguyên liệu gì? Đề 7 Chiều ngoại ô Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều. Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. TLCH: Cảnh buổi chiều hè ở ngoại ô như thế nào? Đề 8 Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon Một buổi sáng, ngài tổng tư lệnh bất ngờ đến thăm Gu-li- vơ. Đứng trong lòng bàn tay Gu- li-vơ, ngài báo tin nước láng giềng B-li-phút hùng mạnh đang tập trung hải quân bên kia eo biển, chuẩn bị kéo sang. Nhà vua lệnh cho Gu-li-vơ đánh tan hạm đội địch.Thế là Gu-li-vơ- đi ra bờ biển. Quan sát bằng ống nhòm, anh thấy địch có độ năm mươi chiến hạm. Anh bèn cho làm năm mươi móc sắt to, buộc vào dây cáp, rồi ra biển. TLCH: Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai? Đề 9 Bông sen trong giếng ngọc Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ. TLCH: Ngày còn nhỏ, Mạc Đĩnh Chi là người như thế nào? Đề 10 Giấy và nghề in được phát minh như thế nào? Thời cổ đại, trước khi phát hiện ra giấy và nghề in, tổ tiên chúng ta đã phải dùng những thanh tre, thanh gỗ để ghi chép lại. Vào thời Tây Hán, Trung Quốc đã phát minh ra giấy. Vì phương pháp sản xuất còn thô sơ, giấy hồi đó vẫn chưa được dùng để viết sách. Đến thời Đông Hán, nhà phát minh Sái Luân, vào năm 105, đã cải tiến nghề làm giấy. Ông dùng vỏ cây, dây đay, vải rách để làm nguyên liệu sản xuất giấy. TLCH: Giấy được làm từ những nguyên liệu nào?
  4. TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA MINH BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Lớp: 4A CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024- 2025 Họ và tên: .......................................... Môn: Tiếng Việt ( Phần kiểm tra đọc) Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét của thầy cô giáo Chữ ký Đọc to: . Đọc hiểu: . Chung: . .. I. Kiểm tra đọc thành tiếng( 3 điểm) - Bắt thăm đọc bài và trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc. II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt( 7 điểm) A. Đọc bài sau và trả lời các câu hỏi : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?". Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. Có người bạn hỏi: - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế? Xi-ôn-cốp-xki cười: - Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi. Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên, sau này, ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao. Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được điều ông hằng tâm niệm: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục.". (Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn) Câu 1. (0,5đ) Nhân vật chính của câu chuyện "Người tìm đường lên các vì sao" là ai? A. M.Gorki B. Xi-ôn-cốp-xki
  5. C. Anh-xtanh D. Niu-tơn Câu 2. (0,5 đ) Ngay từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ điều gì? A. Ước mơ được đọc thật nhiều sách. B. Ước mơ được trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. C. Ước mơ có được đôi cánh để bay lên bầu trời. D. Ước mơ được bay lên bầu trời. Câu 3. (0,5 đ) Điều mà Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm là gì? A. Theo đuổi đam mê thành công B. Chỉ cần cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng cả thế giới C. Dù sao thì trái đất vẫn quay D. Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục Câu 4. (0,5 đ) Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì? A. Vì gia đình ông có điều kiện để theo đuổi đam mê của mình. B. Vì ông được rất nhiều người ủng hộ và cổ vũ. C. Vì ông có ước mơ, có mục tiêu của riêng mình và có quyết tâm, nghị lực, ý chí để thực hiện ước mơ đó. D. Vì ông gặp may mắn. Câu 5. (1 đ) Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều gì? Câu 6. (0,5 đ) Tên cơ quan tổ chức nào viết đúng: A. Trường Tiểu học Núi Đèo. B. Đài truyền hình hà Nội. C. Bộ giáo dục và đào tạo. D. Công ty thuốc lá Thăng long. Câu 7: (0,5 đ) Thành ngữ nào sau đây nói về chủ đề ước mơ? A. Ước sao được vậy. B. Cò bay thẳng cánh. C. Rừng vàng biển bạc. D. Hiền như bụt. Câu 8. (1 đ) Tìm tính từ trong câu văn sau: Những hạt sương trắng nhỏ li ti đọng trên những cánh hoa tinh khôi, trong trẻo, thương mến vô cùng. Các tính từ là: ................................................................................................................. ......................................................................................................................................... . Câu 9: (1 đ): Em hãy nêu công dụng của dấu gạch ngang trong câu văn sau: Xi-ôn-cốp-xki cười: - Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
  6. Công dụng dấu gạch ngang là: ........................................................................................... ......................................................................................................................................... . Câu 10. (1 đ) Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa về hiện tượng tự nhiên. ....................................................................... .........
  7. TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA MINH BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Lớp: 4A CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024- 2025 Họ và tên: Môn: Tiếng Việt ( Phần kiểm tra viết) Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của thầy cô giáo Chữ ký Đọc : Viết: Chung: III. Viết ( 10 điểm) Đề bài: Gia đình em hoặc người thân có nuôi các con vật, trong các con vật đó em thích con vật nào nhất. Hãy tả lại con vật nuôi đó. Bài làm
  8. ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HKI LỚP 4 Năm học 2024-2025 I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) - Chấm theo 3 tiêu chí + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu; giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ ( sai không quá 5 tiếng : 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về đoạn đọc: 1 điểm II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu : ( 7 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 Câu 7 B D D C A A 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5: ( 1 điểm) Nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói với chúng ta rằng chúng ta hãy luôn cố gắng tìm tòi, khám phá những điều mới lạ. Câu 8: ( 1 điểm) trắng, nhỏ, li ti, tinh khôi, trong trẻo. Câu 9: ( 1 điểm) Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Câu 10. ( 1 điểm) Ví dụ: - Anh sấm gõ trống kêu đùm đùm. - Chị gió quạt mát cho em mỗi trưa hè. III. Bài kiểm tra viết( 10 điểm) Học sinh viết bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần - Mở bài: 2 điểm: Giới thiệu được con vật định tả theo một trong hai cách: trực tiếp hoặc gián tiếp. - Thân bài: 6 điểm + Nội dung: Tả con vật theo đúng trình tự: 2 điểm + Có kĩ năng dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý, : 1 điểm + Bộc lộ cảm xúc chân thành, tự nhiên: 1 điểm - Sáng tạo: Có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đã học để câu văn thêm sinh động và hấp dẫn: 1 điểm - Viết đúng, đẹp: 1 điểm - Kết bài: 2 điểm: Nêu được tình cảm, sự gắn bó của người viết đối với con vật được tả. Ích lợi và liên hệ thực tế.
  9. 2- Môn Toán MÔN TOÁN KHỐI 4 CUỐI HKI Năm học 2024- 2025 * MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Nội dung TN TL TN TL TN TL 1. Số và phép tính: Số câu 1 1 1 1 4 các số có nhiều chữ Số điểm 1 0,5 2 1 4,5 số; làm tròn số đến hàng trăm nghìn; số Câu số 1 3 7 10 tự nhiên; tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, so sánh; phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 000. 2. Đại lượng và đo Số câu 2 1 1 4 các đại lượng: Yến, Số điểm 1,5 0,5 1 3 tạ, tấn, giây, thế kỉ, dm2; m2; mm2. Hình Câu số 2;5 6 8 hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, hình thoi, hình bình hành 3. Giải toán có lời Số câu 1 1 2 văn: Tính được Số điểm 0,5 2 2,5 diện tích hình chữ Câu số 4 9 nhật; Tổng- hiệu Tổng số câu 3 6 1 10 Tổng số điểm 2,5 6,5 1 10 Tỉ lệ 25% 65% 10% 100%
  10. TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA MINH BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Lớp: 4A . CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024- 2025 Họ và tên: .............................. Môn: Toán Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của thầy cô giáo Chữ ký ................................................................................................................. ................................................................................................................... ................................................................................................................... Phần I: Trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng: Bài 1: ( 1 điểm) a) Với ba chữ số 3, 4, 6 những số lẻ có thể viết là: (0.5đ) A. 463 và 346 B. 436 và 643 C. 643 và 463 D. 463 và 364 b) Chữ số 9 trong số 691 735 thuộc hàng, lớp nào: A.Hàng nghìn, lớp nghìn B. Hàng chục nghìn, lớp nghìn C.Hàng trăm, lớp đơn vị D. Hàng triệu, lớp triệu Bài 2 : (0,5 điểm) 5 thế kỉ 4 năm = ..năm Số thích hợp để điền vào chỗ trống là: A. 54 B. 504 C. 5004 D. 540 Bài 3: ( 0,5 điểm) Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được 5 600 000? A. 6 493 000 B. 5 206 001 C. 5 581 000 D. 5 410 001 Bài 4: ( 0,5 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 21 m, biết chiều rộng là 8 m. Diện tích mảnh vườn đó là: A. 168 m2 B. 58 m2 C. 29 m D. 168 m Bài 5:( 1điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S: Trong hình vẽ bên: a. ABCD là hình thoi. b. AD song song với BC. c. AD song song với BE. d. AC vuông góc với DB.
  11. Bài 6. (0,5điểm) Bố của Nam sinh năm 1980. Năm nay bố của Nam có số tuổi là: A. 42B. 43 C. 44 D. 45 Phần 2. Tự luận (6 điểm) Bài 7. ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính 61 387 + 25 806 792 982 – 456 705 23 512 x 5 11 236 : 4 Bài 8. ( 1điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm a) 5 dm2 14 cm2 =.............cm2 b) 40 m2 = . dm2 c) 8 tạ 4 yến = kg d) 2 phút 25 giây =............ giây Bài 9.( 2 điểm) Mẹ hơn con 30 tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 46 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? Bài giải Bài 10. (1 điểm) Tìm thương và số dư của số chẵn lớn nhất có 4 chữ số với số lớn nhất có 1 chữ số. Bài giải
  12. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN HỌC KÌ I KHỐI 4 Năm học: 2024– 2025 Bài 1 : (1 điểm) a) C ; b) B Bài 2 : (0,5 điểm) B Bài 3: ( 0,5 điểm): C Bài 4: ( 0,5điểm): A Bài 5:( 1 điểm): Đ, S? Mỗi phần đúng: 0,25 điểm Đ a. ABCD là hình thoi Đ b. AD song song với BC. S c. AD song song với BE. Đ d. AC vuông góc với DB. Bài 6. (0,5 điểm) : D Bài 7: (2 điểm) Thực hiện đúng mỗi phép tính cho 0,5 điểm Bài 8: (1điểm ) Mỗi phần đúng được 0.25đ a) 5dm2 14 cm2 = 514 cm2 b) 40 m2 = 4000 dm2 c) 8 tạ 4 yến =840kg d) 2 phút 25 giây = 145 giây Bài 9:(2 điểm) Bài giải Năm nay mẹ có số tuổi là: ( 0,75 đ) (46 + 30) : 2 = 38 (tuổi) Năm nay con có số tuổi là: ( 0,75 đ) 46 – 38 = 8 (tuổi) Đáp số: Mẹ 38 tuổi ( 0,5 đ) Con 8 tuổi * Lưu ý: HS có thể làm cách khác miễn có kết quả đúng Bài 10. (1 điểm) Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9998 (0,25 điểm) Số lớn nhất có 1 chữ số là: 9 Ta có phép chia: 9998 : 9 = 1 110 (dư 8) (0,5 điểm) Đáp số: Thương: 1 110 ; Số dư: 8 (0,25 điểm)