Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Gia Minh (Có đáp án + Ma trận)

docx 12 trang vuhoai 16/08/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Gia Minh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_toan_lop_5_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Gia Minh (Có đáp án + Ma trận)

  1. 1- TIẾNG VIỆT: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Mạch Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 kiến thức, Tổng số điểm kĩ năng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Đọc 1 đoạn trong bài đọc được chọn từ tuần 10 đến 1. Đọc thành tiếng 2,0 điểm tuần 17 và trả lời câu hỏi tương ứng trong bài đọc Câu số 1;2;3 5 4 6 10 a) Đọc hiểu văn Số câu 3 1 1 1 1 4,5 điểm bản Số điểm 1,5 1,0 0,5 1,0 0,5 2. b) Kiến thức Đọc Câu số 7 8;9 10 TV hiểu - Từ đồng nghĩa Số câu 1 2 1 3,5 điểm - Từ đa nghĩa - Cặp kết từ - Điệp từ, điệp Số điểm 1,0 1,5 1,0 ngữ Tổng số 4 1 1 3 2 câu Tổng Tổng số 10 điểm 3,5 1,0 0,5 2,5 1,5 điểm Tỉ lệ % 43,75% 37,5% 18,75% Viết Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc 10 điểm
  2. Trường Tiểu học Gia Minh BÀI KIỂM TRA LỚP 5 Lớp: 5A CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024- 2025 Họ và tên: ........................................... Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét của thầy cô giáo Chữ ký Đọc to: Đọc hiểu: Chung: A. KIỂM TRA ĐỌC - HIỂU: I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức TV (7 điểm): SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi. Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích.Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu: - Cháu mua búp bê cho bà đi. Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ: - Mẹ mua cho con búp bê này đi! Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông ” Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ: - Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này? Bé Thuỷ chúm chím cười: - Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được ở nhà.. Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ” Theo Vũ Nhật Chương Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau:
  3. Câu 1. (M1-0,5đ) Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì? A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp. B. Mua những mua đồ chơi đẹp. C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích. Câu 2. (M1-0,5đ) Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào? A. Làm bằng nhiều chất liệu như: gỗ, cao su, . B. Có nhiều kích cỡ khác nhau. C. Nhiều màu sắc sặc sỡ. D. Cả 3 đáp án trên. Câu 3.(M1-0,5đ) Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì? A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông. B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy D. Biết nhắm mắt khi ngủ. Câu 4. (M2- 0,5đ) Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ? A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi. B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui. C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ. D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác. Câu 5. (M2-1,0đ) Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? Câu 6. (M1-1,0đ): Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từ đồng nghĩa với lạnh giá là: Lạnh lẽo Lạnh buốt Lạnh nhạt Lạnh lùng Câu 7. (M2-1,0đ): Cho từ “mắt”. Hãy đặt một câu với nghĩa gốc và một câu với nghĩa chuyển. Câu 8. (M2-0,5đ): Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm: . bão to .. cây bị đổ. Câu 9. (M3-1,0đ ): Em hãy viết 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh nhật có ý nghĩa với em nhất. Câu 10. (M3-0,5đ ): Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện trên.
  4. Trường Tiểu học Gia Minh BÀI KIỂM TRA LỚP 5 Lớp: 5A CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024- 2025 Họ và tên: ........................................... Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của thầy cô giáo Chữ ký Đọc: Viết: Chung: Kiểm tra viết (10 điểm) Đề bài: Đề bài: Hãy tả lại ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em nhiều năm qua. Bài làm
  5. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) * Nội dung kiểm tra: Các bài tập đọc ngoài SGK. * Hình thức: - Ghi tên bài và câu hỏi vào phiếu. - Gọi HS lên bốc thăm và về chuẩn bị khoảng 2 phút. - Kiểm tra từng HS, mỗi HS đọc 1 đoạn văn; thơ (khoảng 95 tiếng/phút đến 100 tiếng/ phút). Sau đó trả lời câu hỏi nêu trong phiếu. * Đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu. (1 điểm) - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy lưu loát. (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi. (1 điểm) 2. Đọc hiểu (7 điểm) Câu 1; câu 2; câu 3; câu 4: Khoanh đúng mỗi ý cho 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án C D A B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5. (1đ) HS nêu được nhân vật mình thích và giải thích được lí do mà mình thích Ví dụ: Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật bé Thủy vì : Bé Thủy là một cô bé nhân hậu biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác Câu 6. HS điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm Đ Lạnh lẽo S Lạnh lùng Đ Lạnh buốt S Lạnh nhạt Câu 7(1đ): Viết được câu theo nghĩa gốc và một câu theo nghĩa chuyển. Ví dụ : Cô giáo tặng tôi một đôi mắt kính. Em bé có đôi mắt to tròn, long lanh. Câu 8: (0,5đ) : HS điền được cặp kết từ thích hợp cho câu. VD: Vì bão to nên cây bị đổ. Câu 9(1,0đ): Viết được câu 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh nhật có ý nghĩa với em nhất. Câu 10 (0,5đ): HS đặt được tên khác cho câu chuyện . VD: Quà sinh nhật; Món quà thật ý nghĩa.
  6. B. Phần tự luận: Luyện viết văn (10 điểm) - Yêu cầu chung: Học sinh viết được một bài văn khoảng 120 -145 chữ, đúng yêu cầu đề bài, đủ 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài; chữ viết sạch sẽ, bố cục rõ ràng. Trình bày sạch đẹp - Biểu điểm chi tiết: Yêu cầu Điểm Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch , 2 điểm đẹp Bài viết có đủ 3 phần, mỗi phần thể hiện được đúng yêu cầu đã học I. Mở đầu: Giới thiệu được cảnh đẹp mà em yêu thích. 1 điểm II. Thân bài: - Thân bài: + Tả được từng phần của cảnh. 2,0 điểm + Tả được hoạt động của người, vật. 1,0 điểm + Bài viết có cảm xúc, tình cảm tốt đẹp đối với cảnh 3,0 điểm mà em yêu quý. III, Kết thúc: Nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của em với cảnh chọn tả. 1 điểm Chú ý: Tùy theo bài làm của học sinh mà trừ điểm Chú ý: Viết câu đúng ngữ pháp, lời văn tự nhiên, chân 7 - 8 điểm thực, dùng đúng ngữ nghĩa, có sự liên kết giữa các câu trong đoạn. Chữ viết rõ ràng; có sai sót về hành văn, lỗi chính tả nhưng không đáng kể. Bài viết đúng yêu cầu đề nhưng câu văn diễn đạt thiếu 5 - 6 điểm mạch lạc, chưa rõ ý. Còn mắc một số lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ. Bài viết đúng yêu cầu đề nhưng câu văn diễn đạt thiếu mạch lạc, chưa rõ ý. Mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, 3 - 4 điểm dùng từ cơ bản. Lạc đề, viết lan man, không đi vào trọng tâm; sử dụng dấu 0,5 - 1 điểm câu sai, tùy tiện. Mắc nhiều lỗi về đặt câu, dùng từ, chính tả.
  7. 2-TOÁN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 5. NĂM HỌC 2024-2025 Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng NỘI DUNG CHỦ ĐỀ, điểm và câu MẠCH KIẾN THỨC số TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 1 4 1 1. SỐ VÀ PHÉP TÍNH - Khái niệm số thập phân Câu số 1,2,3 8 7 - Phép tính đối với số thập phân và phân số Số điểm 1,5 2 1 2,5 2 2. HÌNH HỌC VÀ ĐO Số câu 1 1 1 1 1 3 2 LƯỜNG - Diện tích hình tam giác, hình thang, chu vi Câu số 5 6 9 4 10 hình tròn. - Đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích. - Giải toán có 1 hoặc vài bước tính liên quan đến phép tính với số đo Số điểm 0,5 1 2,5 0,5 1 2 3,5 diện tích. Số câu 4 1 2 1 1 1 10 câu 1, 2, 3, Tổng Câu số 8 7,6 9 4 10 5 Số điểm 2 2 2 2,5 0,5 1,0 10 điểm
  8. Trường Tiểu học Gia Minh BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5 Lớp: 5A CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024- 2025 Họ và tên: ................................................................. Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của thầy cô giáo Chữ ký I. Trắc nghiệm Câu 1: (M1- 0,5điểm) Chữ số 9 trong số thập phân 68,479 có giá trị là: 9 9 9 A. B. C. D. 9 1000 100 10 Câu 2: (M1- 0,5điểm) Số lớn nhất trong các số: 5,907; 5,709; 5,509; 5,059 là: A. 5,709 B. 5,509 C. 5,907 D. 5,059 Câu 3: ( M1- 0,5điểm) Phép nhân nhẩm 34,245 x 100 có kết quả là: A. 3,4245 B. 34245 C. 342,45 D. 3424,5 Câu 4: (M3- 0,5điểm) Cho đường tròn đường kính 10 dm. Diện tích hình tròn đó là? A. 78.5 dm2 B. 78,5 dm C. 314 dm2 D. 3,14 dm2 Câu 5: (M1- 0,5 điểm) Tính diện tích tam giác ABC có độ dài đáy là 10 cm và chiều cao 6 cm như hình dưới đây là: A. 60 cm2 B. 30 cm C. 30 cm2 D. 3 dm2 10 Câu 6: (M2- 1điểm) Đúng điền Đ; sai điền S vào ô trống. cm a) 0,4 km = 4 000 m b) 3ha = 30 000 m2 2 c) 16,3 kg = 16 300 g d) giờ = 40 phút 3 Câu 7: (M2- 1 điểm) Nối số ở hàng trên với số ở hàng dưới thích hợp: 3 7,050 53 32,500 2100 10 2,03 32,5 7,05 5,3 0000 00
  9. II. Tự luận Câu 8: (M1- 2điểm) Đặt tính rồi tính. 705,16 + 24,774 424,3 - 36,37 23,4 x 4,5 18,72 : 5,2 Câu 9: (M2- 2,5 điểm) Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 130m, đáy bé bằng 104m đáy lớn. Chiều cao ngắn hơn đáy bé 4m. a, Tính diện tích thửa ruộng đó? b, Trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 65kg thóc. Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó? Câu 10: (M3- 1điểm)Tính bằng cách thuận tiện nhất: 1,25 x 57 + 1,25 x 41 + 2,5 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ 1 LỚP 5
  10. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 A C D A C Câu 6: (1điểm) Học sinh điền đúng mỗi ý được 0,25điểm S Đ a) 0,4 km = 4000m b) 3ha = 30000m2 2 c) 16,3 kg = 16300 gĐ d) giờ = 40 phút Đ 3 Câu 7: (1điểm) Mỗi ý đúng được 0,25điểm 3 7,050 53 32,500 2100 10 2,03 32,5 7,05 5,3 B. PHẦN TỰ LUẬN: (5,5 điểm) Câu Nội dung đáp án Biểu điểm Câu 8 a. 729,934 b. 387,93 C 105,3 d. 3,6 (2 điểm) - Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm Câu 9 Bài giải (2,5 điểm) Chiều cao thửa ruộng hình thang là: 0,25điểm 104 - 4 = 100 (m) 0,5 điểm Diện tích thửa ruộng hình thang là: 0,25điểm ( 130 + 104) x 100 : 2= 11700 (m² ) 0,5 điểm Số ki-lô-gam thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: 0,25điểm 65 x (11700 : 100) = 7605(kg)
  11. Đáp số: a) 11700 m² 0,5 điểm b) 7605 kg 0,25 điểm Câu 10 1,25 x 57 + 1,25 x 41 + 2,5 0,25 điểm = 1,25 x 57 + 1,25 x 41 + 1,25 x 2 (1 điểm) 0,25 điểm = 1,25 x (57 + 41 + 2 ) 0,25 điểm = 1,25 x 100 0,25 điểm = 125