Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_lop_3_nam_hoc_2024_2025_t.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Hà (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên: Năm học 2024-2025 Lớp: 3A...... SBD:.............. MÔN TOÁN 3 (Thời gian làm bài: 35 phút) Số phách Giáo viên coi: Số phách Giáo viên chấm: 1 2 .... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của thầy, cô giáo ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ I.TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 ( 1 điểm ) a. 27 quả cam gấp lên 3 lần được: A. 9 quả cam B. 30 quả cam C. 81 quả cam b. x 6 = 42. Số cần điền vào ô trống là: A. 7 B. 6 C. 5 Câu 2. (1 điểm) a. Giá trị của biểu thức: (30 – 18 ): 3 là: A. 24 B. 4 C.12 b. Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: A. 989 B. 988 C. 987 Câu 3 (1 điểm) a, Các con mèo có cân nặng bằng nhau. Vậy mỗi con mèo có cân nặng là: A. 4kg B. 5kg C. 6kg D. 7kg b, Nhiệt độ cơ thể của Nam được bác sĩ đo là 38 ºC. Theo em Nam có bị sốt không? A. không sốt B. có sốt C. bình thường Câu 4 (1 điểm) a, Số lớn là 81, số bé là 9. Số lớn gấp số bé số lần là: A. 72 B. 90 C. 9 D. 10 b, Số thích hợp để điền vào ô trống bên là x 6 = 186 A. 180 B. 192 C. 31 D. 30 Câu 5 (1 điểm) Đúng điền Đ sai điền S: 1 40 + 60 : 2 = 100 : 2 = 50 của 63 là 9 7 Bài 6 (1 điểm): Nối ý ở cột A với đáp án đúng ở cột B A B 1. Hình tròn a) có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc 2. Khối lập phương b) có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt đều là hình chữ nhật 3. Hình tứ giác c) có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông 4. Khối hộp chữ nhật d) có đường kính dài bằng hai lần bán kính
- II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm) Bài 7 (1điểm): Đặt tính rồi tính 70 + 261 527 – 346 209 x 4 125 : 6 ............................................... ............................................... Bài 8 (1 điểm) Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 87kg gạo, ngày thứ hai bán được số gạo giảm đi 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam gạo? ............................................... ............................... Bài 9 (1 điểm) Lúc đầu Mai cắm được 5 lọ hoa, sau đó Mai cắm thêm được 3 lọ hoa như vậy. Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa trong các lọ hoa đó? Biết mỗi lọ đều cắm 10 bông hoa. ................................... ....................... Bài 10 (1 điểm) +) Viết dấu “ +; - ; x ; : ” thích hợp vào ô trống để được biểu thức có giá trị lớn nhất có thể 3 x (3 3) +) Tính bằng cách thuận tiện 79 + 57 + 21 + 43 .......................
- ĐÁP ÁN MÔN TOÁN 3 I.TRẮC NGHIỆM (6 điểm). Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 C - A B - C C - B C - C S - Đ - Mỗi đáp án đúng được 0,5đ Câu 6: (1 điểm) A B 1. Hình tròn a) có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc 2. Khối lập phương b) có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt đều là hình chữ nhật 3. Hình tứ giác c) có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông 4. Khối hộp chữ nhật d) có đường kính dài bằng hai lần bán kính II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm) Bài 7 (1điểm): Đặt tính rồi tính - Mỗi PT đúng được 0,25 điểm (Nếu đặt tính sai không được điểm) - 331; 181; 836; 20 dư 5 Bài 8: Bài giải Ngày thứ hai bán được số gạo là: 87 : 3 = 29 (kg) Cả hai ngày cửa hàng bán được số gạo là: 87 + 29 = 116 (kg) Đáp số: 116kg gạo Bài 9: Bài giải Số lọ hoa Mai cắm được: 5 + 3 = 8 (lọ) Số bông hoa trong các lọ hoa đó: 10 x 8 = 80 (bông) Đáp số: 80 bông hoa Bài 10: + 3 x (3 x 3) + Tính bằng cách thuận tiện 79 + 57 + 21 + 43 = (79 + 21) + (57 + 43) = 100 + 100 = 200

