Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 4 - Mã 4A6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 4 - Mã 4A6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_lop_4_ma_4a6_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 4 - Mã 4A6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN MÔN: TOÁN – LỚP 4 Thời gian làm bài : 40 phút ĐỀ DỰ TUYỂN 4A6 (không kể thời gian phát đề) Nam Sơn, ngày .... tháng... năm 2025 Họ và tên học sinh:.......................................................................Lớp: ........................ Điểm Lời phê của thầy (cô) Giám khảo (Ký, ghi rõ họ tên) Phần I : Trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng : Câu 1. Số 234 095 314 đọc là: (0,5 điểm) A. Hai t trăm ba mươi tư triệu không trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm mười bốn. B. Hai trăm ba tư triệu chín mươi lăm nghìn ba trăm mười bốn. C. Hai trăm ba mươi tư triệu không trăm chín mươi năm nghìn ba trăm mười bốn. D. Hai trăm ba tư triệu không trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm mười bốn. Câu 2. Trong số 8 315 627, chữ số 6 thuộc: (0,5 điểm) A. Hàng chục nghìn, lớp nghìn B. Hàng nghìn, lớp nghìn C. Hàng trăm, lớp đơn vị D. Hàng triệu, lớp triệu Câu 3: Cô Quyên có một mảnh đất hình chữ nhật dài 32 m, chiều rộng dài 8 m. Cô chia mảnh đất đó thành 4 lô bằng nhau. Vậy diện tích của mỗi lô đất là: (0,5 điểm) A. 80 m2 B. 32 m2 C. 60 m2 D. 64 m2 Bài 4. Điền >; <; = ? (0,5 điểm) 7 tấn 650 kg .. 21 645 kg : 3 2 m2 45 dm2 .. 200 dm2 + 45 dm2 Câu 5: Năm 2010 tổ chức kỉ niệm 1 000 năm Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (Hà Nội ngày nay). Vậy năm mà Lý Thái Tổ dời đô thuộc thế kỉ: (0,5 điểm) A. X B. XI C. XX D. XXI Bài 6. Đ, S? (1 điểm) Trong hình vẽ bên: a. AHEG là hình thoi b. Có 2 đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng BE. c. Có 5 hình bình hành. d. Góc đỉnh H; cạnh HG, HB là góc nhọn.
- Phần II: Tự luận (6 điểm) Câu 7. Đặt tính rồi tính: (2 điểm) 2 621 581 + 97 609 854 162 – 127 080 27 250 × 3 68 768 : 4 Câu 8. Số?. (1 điểm) 6 thế kỉ = năm 17 tấn 126 kg = kg 5 phút 15 giây = giây 9 m2 85 cm2 = cm2 Câu 9. Hai chị em Hà và An mua một đôi giày tặng mẹ. Hai chị em đưa cho người bán hàng 100 000 đồng, người bán hàng trả lại hai chị em 12 000 đồng. Biết số tiền mua giày là số tiền hai chị em cùng nhau góp lại, chị Hà góp nhiều hơn em An 8 000 đồng. Hỏi mỗi người đã góp bao nhiêu tiền? (2 điểm) Câu 10: Tính bằng cách thuận tiện (1 điểm) 325 + 416 + 275 + 284 = . = . NGƯỜI DUYỆT ĐỀ NGƯỜI RA ĐỀ
- UBND HUYỆN AN DƯƠNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN Môn: Toán- Lớp 4 Năm học 2024 – 2025 Số Chủ đề, mạch kiến câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng TT thức số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số học Số Số và phép tính: các 1 1 1 1 1 2 3 4 số có nhiều chữ số; số câu chẵn, số lẻ; làm tròn số đến hàng trăm nghìn; so sánh; phép Câu 9, 1 8 2 7 3 tính cộng, trừ, nhân, số 10 1 chia trong phạm vi 100 000. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng Số Giải toán có lời văn: 0,5 1 0,5 2 1 3 2 6 Tìm hai số khi biết điểm tổng và hiệu của hai số đó Số 1 1 2 0 câu Đại lượng và đo đại lượng Câu 2 4 5 Yến, tạ, tấn, giây, thế số kỉ, dm2; m2; mm2. Số 0,5 0,5 1 0 điểm Số 1 1 0 Yếu tố câu hình học Câu 3 6 hình bình hành, hình số thoi Số 1 1 0 điểm Số 3 1 2 1 1 2 6 4 câu 4 3 3 Tổng Số 1 1 1 2 1 3 3 7 điểm 3 3 4 10
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Toán lớp 4 Phần 1. Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 (0,5 điểm) (0,5 điểm) (1 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) A C D > ; = B Câu 6 (1 điểm) S – S – Đ - S Phần II: Tự luận (6 điểm) Câu 7(2điểm): Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm 2 621 581 + 97 609 = 2 719 190 854 162 – 127 080 = 727 082 27 250 × 3 = 81 750 68 768 : 4 = 17 192 Câu 8. Số?. (1 điểm) 6 thế kỉ = 600 năm 17 tấn 126 kg = 17 126 kg 5 phút 15 giây = 315 giây 9 m2 85 cm2 = 90 085 cm2 Câu 9(2điểm) Bài giải Số tiền hai chị em cùng nhau góp lại là: (0,25đ) 100 000 – 12 000 = 88 000 (đồng) (0,25đ) Chị Hà góp số tiền là: (0,25đ) (88 000 + 8 000) : 2 = 48 000 (đồng) (0,25đ) Em An góp số tiền là: (0,25đ) 48 000 – 8 000 = 40 000 (đồng) (0,25đ) Đáp số: Chị Hà: 48 000 đồng (0,5đ) Em An: 40 000 đồng Câu 10(1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện 325 + 416 + 275 + 284 = (325 + 275) + (416 + 284) = 600 + 700 = 1 300

