Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Phong-Tiền Phong (Có đáp án + Ma trận)

docx 58 trang vuhoai 16/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Phong-Tiền Phong (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_1_2_3_4_5.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Phong-Tiền Phong (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TH VĨNH PHONG - TIỀN PHONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên: .. MÔN : TOÁN – LỚP 1 Lớp: SBD: . Năm học 2024 - 2025 (Thời gian làm bài: 40 phút) Nhận xét Điểm: ... ........................................................................................................................... Câu 1: Nối Câu 2: Số? a) 9 8 5 3 1 0 3 6 9 b) Câu 3: Số? + 3 - 5 + 6 6 ? ? ? Câu 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S? a) 4 + 3 = 9 b) 8 - 4 = 5 c) 3 + 3 = 6 d) 10 - 4 - 2 = 4 Câu 5: Phép tính nào có kết quả bằng 3? a) 5 + 3 b)10 – 7 c) 3 - 3
  2. Câu 6: Tính a) 8 - 5 = b) 7 + 3 = c) 6 + 2 – 4 = d) 10 - 1 - 5 = Câu 7: Số? a) 6 + = 8 b) 9 - < 10 - 9 Câu 8: ( ) a) 9 - 3 ........ 8 b) 6 ........... 4 + 2 c) 5 + 2........ 9 d) 8 ........... 10 - 3 Câu 9: Dựa vào hình vẽ viết phép tính thích hợp Câu 10: Em hãy nêu tên một đồ vật có dạng khối lập phương, một đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật xung quanh ta nhé! Trả lời: Đồ vật có khối lập phương là: ............................................................................... Đồ vật có khối hộp chữ nhật là: ............................................................................
  3. TRƯỜNG TH VĨNH PHONG - TIỀN PHONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN : TOÁN – LỚP 2 Họ và tên: .. Năm học 2024 - 2025 Lớp: SBD: . (Thời gian làm bài: 40 phút) Nhận xét Điểm: ... ...................................................................................................................... PHẦN I: TRẮC NGHIỆM(4 Điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu của bài. Câu 1: a) Số liền trước số 69 là: A. 58 B. 68 C. 70 b) Điền dấu ( > , < , =) vào chỗ chấm: 66 + 12 89 A. > B. < C. = Câu 2: Tìm cá cho mèo bằng cách nối phép tính với kết quả đúng 28 + 15 72 - 45 44 + 16 65 - 12 60 53 43 27 Câu 3: a) Chủ nhật tuần này là ngày 22 tháng 12 thì Chủ nhật tuần sau là ngày nào? Trả lời: Chủ nhật tuần sau là . b) 17 giờ còn được gọi là: A. 3 giờ chiều B. 4 giờ chiều C. 5 giờ chiều Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a) Hình bên có đoạn thẳng b) Con kiến bò từ A đến D. Vậy con kiến bò được đoạn đường dài cm. B D 15cm 19cm A 16cm C
  4. PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5: Đặt tính và tính 6 + 46 27 + 63 82 - 7 93 - 48 ............... ................. ............... ................ ............... ................. ............... ................ ............... ................. ............... ................ Câu 6: Tính 33 - 13 + 24 =................................ 45 + 17 - 6 = ............................ =............................... =............................... Câu 7: Nam gấp được 28 bông hoa. Việt gấp được nhiều hơn Nam 7 bông hoa. Hỏi Việt gấp được bao nhiêu bông hoa? Câu 8: Trong vườn có 66 cây hoa hồng và hoa cúc. Mai đếm được có 9 cây hoa hồng. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây hoa cúc ? Câu 9: a)Tính bằng cách thuận tiện 35 + 46 – 15 = .......................................... = .......................................... = .......................................... b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm 25 43 9 60 80 . .. 15 20 10 27 30 11
  5. TRƯỜNG TH VĨNH PHONG - TIỀN PHONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN : TOÁN – LỚP 3 Họ và tên: .. Năm học 2024 - 2025 Lớp: SBD: . (Thời gian làm bài: 40 phút) Nhận xét Điểm: ... ...................................................................................................................... Phần I: TRẮC NGHIỆM (4đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu của bài. Câu 1. a) Số liền sau của số 999 là: A. 998 B. 1000 C. 900 D. 990 b)Số gồm 3 trăm, 5 chục và 0 đơn vị là: A. 530 B. 503 C. 305 D. 350 Câu 2. a) Số? 1 số ngôi sao là............ ngôi sao. 4 b)Trong hình bên, điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng AB? A M N P B A. Điểm M B. Điểm N C. Điểm P Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm trong: a) 4 cm = ......... mm, là: A. 40 B. 10 C. 100 D. 400 b) 1 l = ........ ml, là: A. 1 B. 10 C. 100 D. 1000 Câu 4. Số? a) 12 Gấp lên 6 lần ? Giảm 3 lần ? b) ? Bớt 3 đơn vị 27 Gấp lên 5 lần ? Phần II: TỰ LUẬN (6đ) Câu 5. Đặt tính rồi tính. 159 + 25 392 – 168 243 x 3 215 : 7 ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................
  6. Câu 6. Tính a) 40 - 27 : 3 b) 80 : (2 x 4) ................................. ............................. ................................. ............................. Câu 7. Cửa hàng có 9 bao gạo, mỗi bao đựng 50 kg gạo. Cửa hàng đã bán 325kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Câu 8. a)Tính bằng cách thuận tiện: 156 + 73 - 56 ....................................... ....................................... ....................................... b) Chọn chữ số 4;3;2 thích hợp điền vào ô trống. 7 2
  7. TRƯỜNG TH VĨNH PHONG - TIỀN PHONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN : TOÁN – LỚP 4 Họ và tên: .. Năm học 2024 - 2025 Lớp: SBD: . (Thời gian làm bài: 40 phút) Nhận xét Điểm: ... ....................................................................................................................... Phần I: TRẮC NGHIỆM (4đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu bài Câu 1.a) Trong các số sau, số nào có chữ số 5 thuộc lớp triệu? A.123 650 342 B. 56 789 C. 251 000 321 D. 102 369 005 b) Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn được ba trăm nghìn? A. 361 090 B. 271 321 C. 249 999 D. 389 020 Câu 2. Quan sát hình, viết tiếp vào chỗ chấm: a) Đường thẳng IK vuông góc với đường thẳng ..................và đường thẳng ............ Đường thẳng AB song song với đường thẳng b) Trong hình vẽ bên có ........ hình bình hành. Câu 3.a) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây, hình có diện tích bé nhất là: 2 2 1dm2 1cm2 100cm2 99mm2 1dm 200 mm mm a. Hình A b. Hình B c. Hình C b)Trường Tiểu học Vĩnh Phong-Tiền Phong sáp nhập năm 2022. Năm đó thuộc thế kỷ bao nhiêu? A.XXII B.XX C.XIX D.XXI Câu 4(Điền số vào chỗ chấm): Con bê cân nặng 1 tạ 30kg. Con bò nặng gấp đôi con bê. Cả hai con nặng tất cả..............kg
  8. Phần II: TỰ LUẬN (6đ) Câu 5. Đặt tính rồi tính. 34 528 + 67 491 52 851 – 45 470 24 152 x 3 13 105 : 5 ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ Câu 6. a)Tính giá trị biểu thức: 23 640 : (10 – 6) ..................................................... ..................................................... b)Với m = 91; n = 6. Tính giá trị biểu thức: “m + 103 x n” .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 7.Trong vườn có tất cả 120 cây na và cây vải. Biết số cây na ít hơn số cây vải là 12 cây. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây na, bao nhiêu cây vải? .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 8. Tính bằng cách thuận tiện. a) 215 + 423 + 577 + 785 b) 65 836 + 4 658 – 5 836 .................................................... ............................................. .................................................... ............................................. .................................................... .............................................
  9. TRƯỜNG TH VĨNH PHONG - TIỀN PHONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN : TOÁN – LỚP 5 Họ và tên: .. Năm học 2024 - 2025 Lớp: SBD: . (Thời gian làm bài: 40 phút) Nhận xét Điểm: ... ....................................................................................................................... Phần I: TRẮC NGHIỆM (4đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. a) Số thập phân gồm có: Bảy đơn vị, hai phần trăm được viết là: A. 7 20 B. 7,02 C. 7 2 D. 7,2 100 100 6 b) Hỗn số 2 bằng số thập phân nào trong các số sau: 10 A. 2,006 B. 2,06 C. 2,6 D. 0,26 Câu 2.(Điền vào chỗ chấm): Cho bảng thống kê: Tỉnh/ Thành phố Hải Phòng Cần Thơ Đà Nẵng Diện tích (km2) 1 526,52 1 440,4 1 284,73 a.Tỉnh/ Thành phố có diện tích bé nhất là: . . b.Diện tích của Thành phố Hải Phòng sau khi làm tròn đến hàng phần mười là: ...km2 Câu 3. Đúng điền Đ, sai điền S a)Số thích hợp điền vào chỗ chấm trong: 32,17 + . = 60,9 là: 28,2 b)Diện tích các tấm bìa được ghi như hình vẽ dưới đây.Tấm bìa có diện tích bé nhất là: A 5 dm2 5cm2 5,1 dm2 5,09 dm2 6,05 dm2 A B C D Câu 4.(Điền số thích hợp vào chỗ chấm) Một sợi dây thừng quấn quanh một cột gỗ đúng 2 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có đường kính là 3dm. Phần dây không quấn vào cột gỗ dài 2,5m. Vậy độ dài sợi dây thừng đó là: ................. m Phần II: TỰ LUẬN (6đ) Câu 5. Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 3 tấn 5 tạ = ............ tấn b) 5m 2 cm = ............... m c) 50 m2 = ..................ha d) 40 km2 9ha = ............... km2
  10. Câu 6. Đặt tính rồi tính 78,9+ 5,6 203,8 – 95 16,2 x 3,6 1,62 : 3,6 ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................. ............................ ............................. ............................ Bài 7. Hưởng ứng phong trào “Chúng em với an toàn giao thông”, bạn Việt làm một biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là hình tròn bằng bìa có đường kính 4 dm. Ở giữa là hình chữ nhật 1 có diện tích bằng diện tích của biển báo. Tính diện tích bìa cần dùng để làm hình chữ nhật ở 5 giữa biển báo. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 8. Tính bằng cách thuận tiện. a) 0,25 x 5,6 x 4 b) 202,4 x 12 – 202,4 – 202,4 ................................................ ......................................................... ................................................ ......................................................... ................................................ ......................................................... ................................................ ......................................................... ................................................ ......................................................... .........................................................
  11. TRƯỜNG TH VĨNH PHONG - TIỀN PHONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP 1 Họ và tên: .. Năm học 2024 - 2025 Lớp: SBD: . Nhận xét Điểm: ... ................................................................................................................... 1. Đọc thành tiếng(5 điểm): . Học sinh đọc một trong hai bài sau: Bài đọc 1. Tết đến, hoa đào khoe sắc hồng tươi, hoa mai vàng nở rộ. Hè sang, hoa phượng bừng lửa đỏ, cháy rực cả góc trời. Cuối thu, hương sữa nồng nàn, ngát thơm từng góc phố. Bài đọc 2. Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời cũng trong và xanh hơn. Cây cối trong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây. 2. Đọc hiểu(2 điểm): .......... Dựa vào bài đọc để nối hoặc hoàn thiện những câu ở dưới. Nhớ bà Bà vẫn ở quê. Bé rất nhớ bà. Bà đã già, mắt đã loà, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất ham làm. Câu 1: Viết tiếp vào chỗ chấm - Bé rất - Bà đã già nhưng vẫn rất Câu 2: Nối Bà là người rất yêu bà Bà vẫn thường yêu lao động Bé đan lát, cạp rổ, cạp rá
  12. 3. Viết (2 điểm): .. Buổi sáng, tiếng gà gọi mặt trời thức dậy. Bầu trời phía đông ửng hồng. 4. Điền vào chỗ trống (1 điểm): - Điền n hay l? gạo .......ếp .....ọ mực - Điền g hay gh? .......õ trống bàn .......ế
  13. TH VĨNH PHONG - TIỀN PHONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Họ và tên: .. Năm học 2024 - 2025 Lớp: SBD: . Nhận xét Điểm: ... ...................................................................................................................... A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): Đ I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Giáo viên cho HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài khoảng 60 chữ và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi(6 điểm): .Đ *Đọc bài : CHUỘT TÍP ĐẾN THĂM ÔNG BÀ Bố mẹ gửi Chuột Típ đến nhà ông bà ngoại. Chuột Típ nhất định không chịu. Đến nhà ông bà, chú khóc suốt. Bà ngoại nhẹ nhàng ôm chú vào lòng và dỗ dành. Bà làm thật nhiều món ăn ngon cho đứa cháu yêu quý. Chú ta thích lắm và nín khóc. Đến tối, ông ngoại kể chuyện cổ tích cho Chuột Típ nghe, chú ngủ thiếp đi lúc nào không biết. Sáng hôm sau, bà dẫn Chuột Típ đi thăm các bé Gà và cho các bé ăn, rồi tưới hoa, làm vườn Ông thì dạy chú lái máy kéo, cắt cỏ, Chú được yêu chiều hết mực và học được bao nhiêu điều mới. Chuột Típ thích ở nhà ông bà lắm. Dựa theo Bộ truyện về Chuột Típ 2. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1: Bố mẹ gửi Chuột Típ về đâu? A.Về nhà ông bà nội B. Về nhà ông bà ngoại C.Về quê Câu 2: Thấy Chuột Típ khóc, bà ngoại đã làm gì? A. Nhẹ nhàng ôm Chuột Típ vào lòng, dỗ dành và nấu thật nhiều món ăn ngon cho chú. B. Bà nhờ ông dỗ Chuột Típ. C. Gọi bố mẹ Chuột Típ về đưa chú đi theo. Câu 3: Ông ngoại dạy Chuột Típ những gì? A.Cho gà ăn B. Tưới hoa, làm vườn C. Lái máy kéo, cắt cỏ, Câu 4: Vì sao Chuột Típ thích ở nhà ông bà ngoại? A. Vì ở nhà ông bà ngoại có vườn rất rộng. B. Vì ở nhà ông bà ngoại chú được yêu chiều và học được nhiều điều mới. C. Vì ở nhà ông bà ngoại chú không phải học bài. Câu 5: Tìm 3 từ ngữ chỉ sự vật, 3 từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài đọc. Trả lời: 3 từ ngữ chỉ sự vật có trong bài là: 3 từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài là: .. . Câu 6: Đặt một câu nói về tình cảm của Chuột Típ dành cho ông bà. . ..
  14. B. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm): ...........Đ I.Chính tả(4 điểm): .Đ II. Tập làm văn(6 điểm): . Đ Viết 3 – 5 câu kể về một việc làm tốt của em. Gợi ý: - Việc làm tốt em đã làm là việc gì? - Em làm việc đó ở đâu, khi nào? - Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi làm việc đó?
  15. TRƯỜNG TH VĨNH PHONG - TIỀN PHONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Họ và tên: .. Năm học 2023 - 2024 Lớp: SBD: . Nhận xét Điểm: ... ...................................................................................................................... A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): Đ I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Giáo viên cho HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài khoảng 70 chữ và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi(6 điểm): .Đ *Đọc bài : Quà tặng mẹ Sắp đến ngày sinh nhật mẹ, cả nhà tớ ai cũng có ý tưởng về một món quà đặc biệt. Chị Hà dự định mua một chiếc tạp dề tặng mẹ. Bố tặng mẹ một bữa ăn do chính bố “đạo diễn”. Còn tớ, tớ vẫn chưa nghĩ ra nổi món quà gì. Bỗng một ý tưởng chợt lóe lên trong đầu tớ. Tớ sẽ tặng mẹ những chiếc thẻ giúp việc thần kì. Tớ hì hục cắt và trang trí xung quanh các tấm thẻ. Nào thẻ “mát xoa”, thẻ “dọn phòng”, thẻ “quét nhà”, và một thẻ đặc biệt “Bé Bi dậy sớm” để mẹ khỏi phải khổ sở vì sáng nào cũng phải đánh thức tớ. Ngày sinh nhật mẹ đã đến, bố và chị lần lượt tặng quà mẹ. Đến lượt tớ, tớ bẽn lẽn đặt món quà nhỏ xíu vào tay mẹ. Mẹ chầm chậm mở món quà của tớ và đọc rất lâu các dòng chữ. Rồi mẹ cảm ơn ba bố con. Mẹ nói: “Hôm nay là ngày vui nhất của mẹ”. Mẹ thích tất cả các món quà nhưng món quà của tớ làm mẹ xúc động hơn cả. Mẹ còn bảo: “Món quà quý không phải vì giá trị vật chất của nó mà vì tấm lòng người tặng”. Theo Hoàng Việt Hoàng *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu bài. Câu 1. Nhân dịp sinh nhật mẹ, bạn nhỏ tặng mẹ món quà gì? A. Chiếc tạp dề B. Một cặp vé xem phim C. Những chiếc thẻ giúp việc thần kì Câu 2. Khi nhận được món quà của bạn nhỏ, mẹ bạn ấy cảm thấy như thế nào? A. Xúc động B. Ngạc nhiên C. Buồn Câu 3. Vì sao bạn nhỏ quyết định tặng mẹ món quà đó? A. Vì đó là món quà dễ làm. B. Vì bạn muốn làm cho mẹ giảm bớt mệt nhọc trong công việc. C. Vì bạn muốn thể hiện sự khéo tay của mình. Câu 4. Những từ ở dòng nào sau đây nêu đúng tình cảm của bạn nhỏ dành cho mẹ? A. Thương yêu, quan tâm, biết ơn B. Chăm sóc, động viên, khuyến khích C. Đùm bọc, kính trọng, ngưỡng mộ Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ....................................................................................................................................................
  16. .................................................................................................................................................... Câu 6. Viết 1-2 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em với mẹ của mình. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 7. Tim từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong câu: “Mẹ mở món quà của bạn nhỏ tặng và đọc rất lâu các dòng chữ.” -Từ chỉ hoạt động là:................................................................................................................. -Từ chỉ đặc điểm là:................................................................................................................... Câu 8. Chuyển câu kể sau thành câu hỏi: “Mẹ cảm ơn ba bố con.” .................................................................................................................................................... Câu 9. Đặt một câu tả đồ vật có sử dụng biện pháp so sánh. .................................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm): ...........Đ I.Chính tả(4 điểm): .Đ
  17. II. Tập làm văn(6 điểm): . Đ Viết đoạn văn tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
  18. TRƯỜNG TH VĨNH PHONG - TIỀN PHONG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Họ và tên: .. Năm học 2024 - 2025 Lớp: SBD: . Nhận xét .................................................................................................................... Điểm: ... .................................................................................................................... A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): Đ I. Đọc thành tiếng (3 điểm) Giáo viên cho HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài khoảng 80 chữ và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (7 điểm): .Đ * Đọc thầm bài: Người mẹ hiền Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra xem đi!" Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao được. Minh bảo: - Tớ biết có một chỗ tường thủng. Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh lọt ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn học hả?" Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên. Bỗng có tiếng cô giáo: - Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi. Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam và đưa em về lớp. Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi: - Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không? Hai em cùng đáp: - Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô. Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài. Theo Nguyễn Văn Thịnh *Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu bài. 1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu? A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng. B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố. C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi. 2. Tại sao hai bạn lại phải chui qua chỗ tường thủng? A. Vì cổng trường khoá B. Vì sợ bác bảo vệ phát hiện D. Vì đi lối đó nhanh hơn.
  19. 3.Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng? A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện và tóm chặt lấy hai chân. B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo. C. Cô giáo và bác bảo vệ đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ thủng. 4. “Người mẹ hiền” trong bài là ai? A. là mẹ của bạn Minh B. là mẹ của bạn Nam C. là cô giáo 5.Từ ngữ thể hiện cảm xúc của Nam khi cô giáo đỡ em ngồi dậy và đưa em về lớp là: A. Sung sướng B. Xấu hổ C. Tự tin D. Sợ hãi 6. Viết 2-3 câu nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện. . . .. .. 7. Em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn với thầy(cô) giáo? (Viết 1-2 câu) .. .. 8. Gạch chân dưới động từ có trong câu: “Cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam và đưa em về lớp.” 9. Điền tính từ phù hợp vào chỗ chấm: A. Cô giáo như mẹ .. B. ... như tiên. 10. Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì? “Hai em cùng đáp: - Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.” A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh. 11. Đặt 1 câu có chứa danh từ chỉ người trong bài đọc. .. A. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm): ...........Đ Viết bài văn thuật lại một giờ học mà em yêu thích.