Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Xá (Có đáp án)

doc 6 trang vuhoai 12/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Xá (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_h.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Xá (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN KIẾN THỤY ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH ĐOÀN XÁ MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Năm học 2024 – 2025 (Thời gian 90 phút không kể giao đề) Họ và tên: Lớp ................. Điểm Nhận xét của giáo viên A. Kiểm tra đọc (10 điểm) Điểm đọc Điểm đọc hiểu Tổng 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc một đoạn hoặc một bài khoảng 50 - 60 tiếng và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ II. I.Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: Cây đa cổ thụ đầu làng Đầu làng em có một cây đa vài trăm tuổi. Thân cây lớn lắm! Rễ đa ngoằn ngoèo như những con trăn khổng lồ uốn khúc. Xung quanh gốc chính là hàng chục gốc phụ khiến cho cây thêm bề thế và vững chãi. Cách xa hàng cây số đã nhìn thấy bóng đa cao vượt khỏi lũy tre làng, sừng sững in trên nền trời xanh biếc. Bóng đa che mát một khoảng đất rộng. Chim chóc làm tổ trên cành suốt ngày ríu rít. Cây đa chứng kiến bao sự kiện buồn vui của làng. Lá cờ đỏ sao vàng đầu tiên phấp phới bay trên ngọn đa. Cuộc mít - tinh đầu tiên của dân làng thành lập chính quyền cách mạng cũng diễn ra dưới gốc đa. Trong hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mĩ, những cuộc tiễn đưa thanh niên lên đường nhập ngũ cũng được tổ chức ở đây Rồi chuyện làm ăn hàng ngày, chuyện đổi mới không ngừng của làng của nước, bà con trao đổi với nhau dưới bóng mát cây đa. Cây đa cổ thụ quả đúng là nhân chứng lịch sử của làng. (Sưu tầm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu của bài tập: Câu 1. (0,5 điểm) Theo em, cây đa cổ thụ đầu làng bao nhiêu tuổi? A. Vài trăm tuổi. B. Vài nghìn tuổi. C. Vài chục tuổi. D. 100 năm tuổi. Câu 2. (0,5 điểm) Những bộ phận nào của cây đa được tác giả miêu tả trong đoạn 1? A. Rễ cây, bóng cây. B. Cành cây, rễ cây. C. Thân cây, rễ cây, gốc cây. D. Thân cây, bóng cây.
  2. Câu 3. ( 0,5 điểm) Em hãy đánh dấu X vào những hiểu biết đúng về cây đa? Cây đa có tại nhiều đình, chùa và khu vực làng quê Việt Nam. Cây đa là biểu tượng của thần linh, mê tín, dị đoan của con người. Ý nghĩa biểu tượng của cây đa là sự trường tồn, sức sống dẻo dai. Cây đa chỉ có tuổi thọ vài năm tuổi. Câu 4. ( 0,5 điểm) Vì sao cây đa cổ thụ đầu làng được gọi là nhân chứng lịch sử của làng? A. Vì cây đa đã vài trăm tuổi, đã sống với dân làng hàng nghìn đời nay. B.Vì cây đa t lớn, phù hợp với hành ảnh nhân chứng lịch sử. C. Vì ở làng chỉ trồng mỗi cây đa nên chọn cây đa làm nhân chứng lịch sử. D. Vì cây đa đã chứng kiến biết bao sự kiện buồn vui của làng. Câu 5. ( 1,0 điểm) Qua bài đọc, tác giả muốn gửi gắm đến chúng ta điều gì? Câu 6. (0,5 điểm) Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây không có cặp từ trái nghĩa: A. Lá lành đùm lá rách. B. Có mới nới cũ. C. Tối lửa tắt đèn. D. Kính trên nhường dưới. Câu 7. (0,5 điểm) Trong các câu sau, câu nào là câu khiến: A. Ba em là bác sĩ. B. Bạn chăm chỉ học bài đi nhé! C. Ôi, gia đình nhà bạn ấy đáng thương thật! D. Bạn làm bài tập chưa? Câu 8. ( 0,5 điểm) Bộ phận in đậm trong câu “Chim hót líu lo trên cành cây.” trả lời cho câu hỏi nào? A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ở đâu? D. Vì sao? Câu 9: (0,5 điểm) Xếp các từ in nghiêng sau: dòng sông, xanh tươi, cây đa, vàng óng, rực rỡ, con đò vào nhóm thích hợp: + Từ ngữ chỉ sự vật: ..................................... + Từ ngữ chỉ đặc điểm: ....................................... Câu 10. ( 1,0 điểm) Đặt 1 câu theo mẫu “Ai thế nào?” để nói về một bạn trong lớp.
  3. B. Kiểm tra viết ( 10 điểm ) Điểm Điểm 1. Chính tả: Nghe – viết (3 điểm) Chính tả TLV 2. Tập làm văn (7 điểm) Viết một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu ) về một đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập)
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Năm học: 2024-2025 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 A. Vài trăm tuổi. 0,5đ 2 C. Thân cây, rễ cây, gốc cây. 0,5đ 3 - Cây đa có tại nhiều đình, chùa và khu vực làng quê Việt Nam 0,5đ -Ý nghĩa biểu tượng của cây đa là sự trường tồn, sức sống dẻo dai. 4 D. Vì cây đa đã chứng kiến biết bao sự kiện buồn vui của làng. 0,5đ 5 Cây đa có giá trị lịch sử nên chúng ta cần chăm sóc và bảo tồn cây để nó tồn 1đ tại theo thời gian, tình cảm của tác giả với cây đa. 6 C. Tối lửa tắt đèn. 0,5đ 7 B. Bạn chăm chỉ học bài đi nhé! 0,5đ 8 C. Ở đâu? 0,5đ 9 + Từ ngữ chỉ sự vật: dòng sông, cây đa, con đò. 0,5đ + Từ ngữ chỉ đặc điểm: xanh tươi, vàng óng, rực rỡ. 10 HS đặt câu theo đúng yêu cầu. 1đ VD: Bạn Mai rất xinh gái. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: 3 điểm Viết bài Ông Mạc Đĩnh Chi (Sách Cánh Diều: Tiếng Việt 3 tập 1 - trang 127) (Viết đoạn 1: “Mạc Đĩnh Chi mồ côi....không trách phạt.”) - Bài viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ được 3 điểm - Sai 5 lỗi trừ 01 điểm (Lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm) II. Tập làm văn: 7 điểm - Học sinh viết đủ số lượng câu, đúng nội dung, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 7 điểm. - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm : 6- 5,5 -5- 4,5 - 4 -3,5 -3 -2,5 -2 - 1,5 - 1 - 0