Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Xá (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang vuhoai 12/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Xá (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_h.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Xá (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I-LỚP 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN XÁ NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt (Thời gian 90 phút) Họ và tên: Lớp:....................... Điểm Người chấm bài (Ký, ghi rõ họ tên) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Đọc đoạn văn sau: Kiểm tra đọc và kiến thức Tiếng Việt Ông Trạng thả diều Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều. Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt, văn hay, vượt xa các học trò của thầy. Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta. ( Theo Trinh Đường ) Dựa vào nội dung đoạn văn trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm theo yêu cầu: Câu 1: Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (0,5đ - M1) A. Học đến đâu hiểu ngay đến đó. B. Đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. C. Trong lúc chăn trâu, vẫn đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. D. Lên sáu tuổi đã học ông thầy trong làng. Câu 2: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? (0,5đ - M1) A. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học. B. Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. C. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy
  2. chấm hộ. D. Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Câu 3: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”? (0,5đ – M2) A. Vì đó là tên các bạn đặt cho Hiền khi biết chú thông minh. B. Vì khi còn nhỏ, Hiền là một chú bé ham thích chơi diều. C. Vì khi đỗ Trạng nguyên, Hiền vẫn là chú bé ham thích chơi diều. D. Vì chú làm diều rất đẹp. Câu 4: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi bao nhiêu tuổi? (0,5đ – M2) A. 11 tuổi. B. 12 tuổi. C. 14 tuổi D. 13 tuổi Câu 5: Nội dung bài “Ông Trạng thả diều” nói lên điều gì? (0,5đ – M3) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Câu 6: “Tài trí” có nghĩa là gì? (0,5đ - M1) A. Có tài năng và trí tuệ C. Có tài năng và đức độ B. Có tài và có tiếng tăm D. Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp Câu 7: Tính từ có trong câu sau: “Những làn mây trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi.” Là: (1đ - M1) A. Nhẹ nhàng, xòe, đẹp, xanh tươi. C. Nhẹ nhàng, trong suốt, họa mi, xanh tươi. B. Nhẹ nhàng, trong suốt, đẹp, xanh tươi. D. Nhẹ nhàng, trong suốt, đẹp, bừng giấc. Câu 8: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì? (1đ – M2) “Một buổi chiều, khi bố đang ngồi xem bóng đá thì Tiến về. Tiến giơ đoạn tre lên và nói: - Tí nữa, con vót cái diều chơi bố ạ.” A. Đánh dấu tên tác phẩm. C. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. D. Tất cả các ý trên Câu 9: Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả con vật. Xác định chủ ngữ trong câu (1đ – M2) Câu 10: Đặt một câu kể về một người hàng xóm của mình. Chỉ ra danh từ chung và danh từ riêng trong câu văn đó. (1đ – M3) III.Tập làm văn ( 10 điểm) Đề bài: Hãy viết một bài văn tả cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh ) mà em yêu thích.
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học 2024 – 2025 Kiểm tra đọc và kiến thức Tiếng Việt Đáp án: Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: Bài văn ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới mười ba tuổi, đó là Trạng nguyên trẻ tuổi nhất của lịch sử nước ta. Câu 6. A. Có tài năng và trí tuệ Câu 7: B. Nhẹ nhàng, trong suốt, đẹp, xanh tươi. Câu 8: C. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. Câu 9: Gợi ý: Chú chó /rất thông minh. CN Câu 10: Gợi ý: Cạnh nhà em, bác Minh là một người đàn ông hiền lành và tốt bụng. - Danh từ chung: Nhà, em, bác, người, đàn ông. - Danh từ riêng: Minh 2. Tập làm văn: 10 điểm. - Bài viết có bố cục rõ ràng, đảm bảo nội dung theo yêu cầu của đề bài: 5 điểm, trong đó: + Mở bài: 1 điểm. + Thân bài: 6 điểm. + Kết bài : 1 điểm. - Bài viết đúng trọng tâm, nội dung miêu tả có chọn lọc, bài viết có cảm xúc. Trình bày sạch đẹp 2 điểm
  4. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học 2024 – 2025 Số câu, Chủ đề, mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng TT câu số, Phần kiểm tra đọc số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, diễn cảm, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ; tốc độ đọc 80 - 90 tiếng; và trả lời 1 câu hỏi liên quan 1 Đọc thành tiếng 3 điểm đến nội dung bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/ học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối HK I. 2 Đọc hiểu 7 điểm 2.1 Đọc hiểu văn bản: Số câu 2 2 1 4 1 - Xác định được nội dung của bài đọc; Câu số 1,2 3,4 5 - Xác định được những chi tiết trong bài đọc; - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc. Số điểm 1,0 1,0 0,5 2,0 0,5 2.2 Kiến thức tiếng Việt: Số câu 2 1 1 1 3 2 - Tìm, hiểu một số từ ngữ về các chủ đề: Chân dung của em; Chăm học, chăm làm; Như măng mọc thẳng, Kho báu của em, Câu số 6,7 8 9 10 Ước mơ của em, Họ hàng làng xóm, Người ta là hoa đất, Tài sản vô giá - Xác định được danh từ, động từ, tính từ. - Xác định được chủ ngữ trong câu Số điểm 1,5 1,0 1,0 1,0 2,5 2,0 - Biết đặt câu có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, danh từ chung, danh từ riêng. - Biết cách dùng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. 4 3 1 2 7 3 Số câu 4 4 2 10 Tổng phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt 2,5 2,0 1,0 1,5 4,5 Số điểm 2,5 2,5 3,0 1,5 7,0
  5. Viết bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây TLV lương thực, cây cảnh ) mà em yêu thích (trong thời gian là 40 phút). 10 điểm