Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_5_nam.docx
  • xlsxMa trận đề TV5-cuối HKI (24-25).xlsx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẰNG GIANG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 (Thời gian làm bài 60 phút) Họ và tên: Giám thị 1: .................................................. Mã Lớp: 5H Giám thị 2: .................................................. phách Số báo danh: .......... Phòng thi: ....... Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên Đọc Đọc Viết Tổng ....................... ................................................... Mã thành hiểu Bằng số: ......... ....................... ................................................... phách tiếng Bằng chữ: ....................... .................................................. ........................... ....................... ................................................... KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - NĂM HỌC 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (2 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc 2. Đọc hiểu (8 điểm): Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập Cổ tích về ngọn nến Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt giữa phòng. Người ta châm lửa cho ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã mang lại ánh sáng cho cả căn phòng. Mọi người đều trầm trồ: “Ồ ngọn nến sáng quá, thật may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì”. Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng hết sức mình đẩy lùi bóng tối xung quanh. Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra, lăn dài theo thân nến. Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”. Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm. Mọi người trong phòng nhốn nháo bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt, để tôi đi tìm cái đèn dầu”. Đèn dầu được thắp lên, còn ngọn nến đang cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ. Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi. Bởi vì nó là ngọn nến. (Theo Nguyễn Quang Nhân) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm): Một tối mất điện, người ta châm lửa và mang ngọn nến đặt ở đâu? A. Đặt ngoài phòng B. Đặt ngoài hành lang C. Đặt giữa phòng D. Đặt trên bàn ăn.
  2. Không viết vào phần gạch chéo này Câu 2 (0,5 điểm): Khi mang lại ánh sáng cho căn phòng và được mọi người khen ngợi thì ngọn nến cảm thấy thế nào? A. Tự mãn và hãnh diện B. Tự hào vì làm được việc có ích C. Hân hoan, vui sướng D. Hãnh diện vì đẩy lùi bóng tối Câu 3 (0,5 điểm): Vì sao nến lại nương theo một cơn gió thoảng để tắt đi? A. Vì nến muốn mọi người bất ngờ. B. Vì nến muốn mọi người không nhận ra. C. Vì nến tự mãn. D. Vì nến muốn khẳng định tầm quan trọng của mình. Câu 4 (1 điểm): Bị bỏ vào ngăn kéo tủ, nến buồn thiu và chợt nhận ra điều gì? A. Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người. B. Chẳng bao lâu nữa sẽ tàn mất thôi. C. Thấy mình chỉ còn một nửa. D. Ánh sáng của nó không còn quan trọng nữa. Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện, em hiểu được điều gì? ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 6 (0,5 điểm): Đâu không phải công dụng của dấu gạch ngang? A. Đánh dấu lời nói trực tiếp B. Đánh dấu các ý liệt kê C. Nối các từ trong một liên danh D. Đánh dấu tên văn bản Câu 7 (1 điểm): Tìm kết từ phù hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau: Cậu thích xem phim hài ......... phim hành động? A. và B. với C. hay D. hoặc Câu 8 (1 điểm): Từ “mắt” nào trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa chuyển? A. Cô giáo tặng tôi một đôi mắt kính. B. Em bé có đôi mắt to tròn, long lanh. C. Mắt của chú mèo tròn như hai hòn bi ve. Câu 9 (1 điểm): Dùng đại từ thích hợp thay thế cho “ngọn nến” ở 2 câu sau để tránh lặp từ ngữ.
  3. Nghĩ rồi, ngọn nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 10 (1 điểm): Tìm từ đồng nghĩa với từ “hân hoan”. Đặt 1 câu với từ vừa tìm được? ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe.
  4. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẰNG GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 I/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (2 điểm) 2. Đọc hiểu (8 điểm) - Câu 1 (0,5 điểm): C - Câu 2 (0,5 điểm): C - Câu 3 (0,5 điểm): D - Câu 4 (1 điểm): A - Câu 5 (1 điểm): HS viết theo ý hiểu VD: - Được làm việc có ích là điều hạnh phúc nhất của mỗi người. - Cần cống hiến hết mình để khẳng định giá trị bản thân - Sống cống hiến cho đời, cho người là lối sống cao đẹp và có ý nghĩa nhất. - Câu 6 (0,5 điểm): D - Câu 7 (1 điểm):C - Câu 8 (1 điểm): A - Câu 9 (1 điểm): từ thay thế: Nó - Câu 10 (1 điểm): Mỗi ý đúng được 0,5 điểm + vui tươi, vui mừng, , + HS đặt câu theo yêu cầu. (Đặt câu thiếu dấu chấm câu trừ 0,25 điểm) II/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Yêu cầu chung - Viết được đoạn văn đủ 3 phần: mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn đúng yêu cầu đã học. - Nội dung đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. - Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, lưu loát, lời lẽ chân thực bộc lộ được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về câu chuyện. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không viết sai lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. 2. Yêu cầu cụ thể a) Mở đoạn (1 điểm) - Giới thiệu được câu chuyện đã đọc, đã nghe theo cách mở đoạn trực tiếp hoặc gián tiếp. b) Phát triển đoạn (4 điểm) + Nội dung: Biết giới thiệu câu chuyện bao quát, chi tiết theo trình tự một cách hợp lý: 2,5 điểm + Có kĩ năng dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý, : 1 điểm + Bộc lộ cảm xúc chân thành, tự nhiên: 0,5 điểm c) Kết bài (1 điểm) - Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện đó. d) Chữ viết chính tả (2 điểm): Sạch sẽ, không sai lỗi chính tả.
  5. e) Dùng từ, đặt câu (1 điểm): Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực. g) Sáng tạo (1 điểm): Bài viết bộc lộ được nét riêng độc đáo. * Toàn bài viết ẩu, gạch xoá nhiều, bôi bẩn: trừ 0,5 đến 1 điểm