Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_5_nam.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN AN DƯƠNG MA TRẬN TRƯỜNG TH TÂN TIẾN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 Năm học 2024 - 2025 Số câu Tổng điểm Mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 và kiến thức, số kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL điểm Đọc 1 đoạn trong bài đọc được chọn từ tuần 10 3 1. Đọc thành tiếng đến tuần 17 và trả lời câu hỏi tương ứng trong bài đọc Số câu 3 2 1 6 0 a) Đọc hiểu Câu số 1;2;3 4,5 6 văn bản Số 3,5 1,5 1,0 1,0 điểm 2. b) Kiến thức 1 3 Đọc TV Số câu 1 2 1 hiểu - Từ đồng nghĩa Câu số 7 8;9 10 - Từ đa nghĩa - Cặp kết từ 0,5 3,0 Số - Điệp từ, điệp 0,5 2,0 1,0 điểm ngữ Tổng 7 3 4 2 2 1 1 số câu Tổng 4,0 3,0 Tổng số 2,0 1,0 2,0 1,0 1,0 điểm Tỉ lệ 40% 40% 20% % Viết Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc 10
- UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TIẾN MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm: 04 trang) Ngày tháng 1 năm 2025 Họ và tên học sinh: ...................................................................................................................... Lớp: ......................................Số báo danh..............................Số phách..................................... Trường Tiểu học:.......................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giám khảo Điểm (Ký và ghi rõ họ tên) Số phách Đọc: Viết: Chung: A. Kiểm tra đọc : (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: ( 3 điểm) - GV chọn một đoạn trong các bài văn trong SGK Tiếng Việt Tập 1- ở các tuần từ tuần 1 đến tuần 17) 2. Phần đọc hiểu và làm bài tập: (7 điểm) ĐƯỜNG VÀO BẢN Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp. Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xoá. Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản. Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng... Bên trên đưòng là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi con nháo nhác... Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại. (Vi Hồng – Hồ Thuỷ Giang) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1(0.5 điểm) Đoạn đường dành riêng cho dân bản đi về có gì đặc biệt?
- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- A. Phải vượt qua một con thác bọt tung trắng xóa B. Phải vượt qua một con suối to, nước bốn mùa trong veo, rào rạt C. Phải băng qua sườn núi thoai thoải, hoa cỏ mọc đầy hai bên đường D. Phải đi qua một con đường đầy hoa thơm, cỏ lạ, bướm bay rập rờn, chim hót líu lo Câu 2. (0.5 điểm)Con đường vào bản có những cảnh vật gì? A. Con suối, núi, rừng vầu, rừng trám, trâu bò B. Con thác, núi, rừng trám, rừng vầu, lợn gà C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà D. Con thác, rừng thảo quả, lợn gà, hoa thơm Câu 3.(0.5 điểm) Những cây cổ thụ mà khách gặp trên đường đi vào bản là những cây nào? A. Cây vầu, cây trám đen, cây trám trắng B. Cây vầu, cây đa, cây lim, cây chò C. Cây vầu, cây trám, cây hoa ban D. Cây sung, cây vầu, cây sấu Câu 4:(0.5 điểm) Câu “Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng ” ý nói? A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá B. Đàn cá biết vẽ hoa vẽ lá C. Đàn cá nhiều màu sắc hình thù giống hoa giống lá D. Đàn cá giống những cành cây bên bờ suối Câu 5:(0.5 điểm) Những con vật nào được nhắc đến trong bài văn? A. Con vịt, con bò, con lợn B. Con lợn, con chó, con sư tử C. Con lợn, con cá, con gà mái D. Con lợn, con bò, con trâu Câu 6:(1.0 điểm) Bài văn miêu tả cảnh gì? A. Cảnh vật núi rừng biên giới phía bắc B. Cảnh cuộc sống của người dân bản vùng biên giới phía bắc C. Cảnh vật trên con đường vào bản vùng núi phía bắc D. Cảnh nương rẫy vào một buổi sớm đầu đông Câu 7:(0,5 điểm) Từ đồng nghĩa với “lạnh giá” là: A. lành lạnh B. lạnh lùng C.lạnh buốt C. lạnh nhạt Câu 8:(1,0 điểm) Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: a. Ông tôi đã già..............................không một ngày nào ông quên ra vườn. b. Tấm rất chăm chỉ......................Cám thì lười biếng. Câu 9: (1,0 điểm) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Chương trình học bổng “Vì mái trường xanh” đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc – Trung – Nam. A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
- B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê. D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 10(1 điểm):Cho từ “chạy”. Hãy đặt một câu với nghĩa gốc và một câu với nghĩa chuyển. 2.Tập làm văn: (10 điểm) Chọn 1 trong 2 đề dưới đây 1.Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. 2. Viết 1 bài văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi tình cảm gia đình
- Trường Tiểu học Tân Tiến ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: Tiếng Việt 5 A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm) Câu 1: (0,5đ) B. Phải vượt qua một con suối to, nước bốn mùa trong veo, rào rạt Câu 2: (0,5đ) C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà Câu 3: (0,5đ) A. Cây vầu, cây trám đen, cây trám trắng Câu 4: (0,5đ) A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá Câu 5: (0,5đ) C. Con lợn, con cá, con gà mái Câu 6: (1,0đ) C. Cảnh vật trên con đường vào bản vùng núi phía bắc Câu 7: (0,5đ) C. lạnh buốt Câu 8: (1,0đ) a. nhưng b.còn Câu 9: (1,0đ) D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 10:(1,0đ) Ví dụ : Em bé chạy lon ton theo mẹ.( nghĩa gốc) Xe chạy băng băng trên đường.( nghĩa chuyển) II/- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm ) Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu khái quát về câu chuyện( tên câu chuyện, tác 1 điểm giả .) và nêu ấn tượng chung về câu chuyện b. Triển khai: - Kể tóm tắt ND câu chuyện 1 điểm - Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện... 2 điểm - Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về câu chuyện 2 điểm
- c. Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình 1 điểm cảm, cảm xúc của em - Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết 1 điểm đúng. `- Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, 1 điểm lời văn tự nhiên, chân thực. - Bài viết có sự sáng tạo: Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: 1 điểm so sánh, nhân hóa . Cộng 10 điểm

