Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Tất Văn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Tất Văn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_2_3_4.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Tất Văn (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 Nội Chủ đề Mạnh kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng dung Số điểm kiểm Câu số tra Đọc Viết Đọc Viết Đọc Viết Đọc Viết Đọc thành Đọc được một đoạn trong các bài đã Số câu 1 1 ĐỌC tiếng học. Số điểm 5 5 Kiến thức - Trả lời câu hỏi bằng cách viết vào chỗ Tiếng Việt chấm. Biết nối các tiếng để tạo thành Số câu 1 1 từ, Số điểm 2 2 Chính tả HS viết các từ ngữ, câu theo yêu cầu. Số câu 1 1 VIẾT Số điểm 2 2 Bài tập điền vào chỗ chấm Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tổng Số câu 1 1 2 1 3 Số điểm 2 5 3 5 5
- Số báo danh: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm Phòng thi số: . CUỐI HỌC KỲ I (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) NĂM HỌC 2024-2025 Điểm Môn Tiếng Việt – Lớp 1 (Thời gian: 60 phút) Bằng chữ: ... --------------- 1. Đọc thành tiếng 1 trong 3 bài sau. (5 điểm) Bài 1: Buổi sớm mai, ông mặt trời nhô lên từ biển. Mặt biển sáng lấp lánh. Đàn hải âu sải cánh bay liệng trên bầu trời. Xa xa những cánh buồm căng gió. Phía bến cảng, những chiếc tàu cá nối đuôi nhau vào bờ. Bài 2: Mẹ cho Hà đi công viên. Cô bé rất thích thú và háo hức. Hà mặc váy trắng, đi giày màu hồng. Mẹ còn vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. Mẹ bảo Hà khi đi chơi cần ăn mặc gọn gàng lịch sự. Bài 3: Nhà Vịt ở gần một con kênh xinh xinh. Hôm nay trời đẹp, bố mẹ cho vịt con ra kênh tập bơi. Mới tập mà vịt con đã bơi rất nhanh. Vịt bố vịt mẹ vui quá, kêu cạp cạp. Gia đình vịt làm xôn xao cả mặt kênh. 2. Đọc bài sau và hoàn thiện các câu dưới đây: (2 điểm) Mùa xuân đến Bầu trời ngày một thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây lại đâm chồi nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thơm dịu. Vườn cây lại rộn rã tiếng chim. Những anh chích chòe nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những bác cu gáy trầm ngâm. Nắng vàng thơm dịu. Hoa cau ngày càng rực rỡ. Những anh chích chòe trầm ngâm. Những bác cu gáy nhanh nhảu.
- 3. Giáo viên viết bài lên bảng cho học sinh chép câu sau: (2 điểm) 4. Bài tập: (1 điểm) a) Điền g/gh: cái .im ánh lúa con ấu con . .ẹ b) Điền an/ ang: b . công cầu th .. . . c ... dầu mũ n .. .. ..
- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1 1. Đọc thành tiếng 1 trong 3 bài sau. (5 điểm) - Đọc đúng to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, lưu loát, tốc độ khoảng 30 tiếng / phút được 5 điểm. Tùy mức độ để cho điểm. Học sinh có thể đánh vần vẫn được 2,5 điểm. Lưu ý trường hợp đọc sai do nói ngọng để giúp học sinh có ý thức sửa sai. - Mỗi lỗi sai, đọc thiếu trừ (0,2 điểm ). 2. Đọc bài sau và hoàn thiện các câu dưới đây: ( 2 điểm) 3. Giáo viên viết bài lên bảng cho học sinh chép (2 điểm) Trái đất của chúng ta vô cùng rộng lớn. Núi rừng trùng điệp. Đồng xanh bao la. Bầu trời cao rộng. - Mỗi lỗi sai (sai âm, vần, thanh ), viết thiếu trừ 0,2 điểm. 4. Bài tập: (1 điểm) Đúng mỗi phần được 0,5 điểm. Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,12 điểm. Đúng 8 chỗ chấm được 1 điểm. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1 1. Đọc thành tiếng 1 trong 3 bài sau. (5 điểm) - Đọc đúng to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, lưu loát, tốc độ khoảng 30 tiếng / phút được 5 điểm. Tùy mức độ để cho điểm. Học sinh có thể đánh vần vẫn được 2,5 điểm. Lưu ý trường hợp đọc sai do nói ngọng để giúp học sinh có ý thức sửa sai. - Mỗi lỗi sai, đọc thiếu trừ (0,2 điểm ). 2. Đọc bài sau và hoàn thiện các câu dưới đây: ( 2 điểm) 3. Giáo viên viết bài lên bảng cho học sinh chép (2 điểm) Trái đất của chúng ta vô cùng rộng lớn. Núi rừng trùng điệp. Đồng xanh bao la. Bầu trời cao rộng. - Mỗi lỗi sai (sai âm, vần, thanh ), viết thiếu trừ 0,2 điểm. 4. Bài tập: (1 điểm) Đúng mỗi phần được 0,5 điểm. Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,12 điểm. Đúng 8 chỗ chấm được 1 điểm.
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 Nội Chủ đề Mạnh kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng dung Số điểm kiểm Câu số tra Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc thành HS đọc một 1 đoạn văn kết hợp trả lời Số câu 1 1 1 2 ĐỌC tiếng 1 câu hỏi với nội dung đoạn vừa đọc theo yêu cầu của giáo viên Số điểm 3 1 3 1 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản - Nhắc lại được các chi tiết trong bài đọc đã học. - Hiểu ý chính của đoạn văn - Hiểu được ý chính đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra Số câu 2 2 1 1 4 2 thông tin đơn giản từ bài đọc - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong bài tập đọc, liên hệ trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản Số điểm 1 1 1 1 2 2 Kiến thức Tiếng Việt Kiến thức Tiếng Việt:- Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Số câu 1 1 1 2 1 - Nắm vững được cấu tạo câu theo mẫu: câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Số điểm 0,5 0,5 1 1 1 Tổng Số câu 3 3 2 7 5 Số điểm 1.5 1.5 6 4 Chính tả HS viết chính tả nghe đọc với 1 1 Số câu đoạn........ theo yêu cầu. Câu số VIẾT Số điểm 4 4 Tập làm 1 1 Số câu văn Câu số 6 6 Số điểm Tổng Số câu 1 1 2 Số điểm 4 6 10
- Số báo danh: .......... BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Người coi Người chấm Phòng thi số:.......... NĂM HỌC 2024-2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Tiếng Việt (Đọc – Hiểu) lớp 2 Điểm....................... (Thời gian: 30 phút) --------------- Bằng chữ:................ I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn vừa đọc do giáo viên lựa chọn. Bài 1. Chữ A và những người bạn Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với ai điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi cần các bạn B, C, D, Đ, E,... Câu hỏi: Chữ A mơ ước điều gì? Bài 2. Rồng rắn lên mây Rồng rắn lên mây là một trò chơi vui nhộn. Năm, sáu bạn túm áo nhau làm rồng rắn. Một bạn làm thầy thuốc, đứng đối diện với rồng rắn. Rồng rắn vừa đi vòng vèo vừa hát: Rồng rắn lên mây Thấy cây núc nác Hỏi thăm thầy thuốc Có nhà hay không? Câu hỏi: Những người chơi làm thành rồng rắn bằng cách nào? Bài 3. Sự tích hoa tỉ muội Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em: - Em rét không? Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá! Câu hỏi: Nêu những chi tiết cho thấy chị em Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm? Bài 4. Trò chơi của bố Bố luôn dành cho Hường những điều ngạc nhiên. Lúc rảnh rỗi, hai bố con ngồi chơi với nhau như đôi bạn cùng tuổi. Có lần, hai bố con chơi trò chơi “ăn cỗ”. Hường đưa cái bát nhựa cho bố: - Mời bác xơi! Bố đỡ bằng hai tay hẳn hoi và nói: - Xin bác. Mời bác xơi! Câu hỏi: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau?
- II. Đọc hiểu văn bản (6 điểm) Cho bài văn sau: Cây xấu hổ Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại. Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Quả nhiên, không có gì lạ thật. Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế. Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại? Theo Trần Hoài Dương * Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì? A. Cây xấu hổ co rúm mình lại. B. Cây xấu hổ vẫy cành lá. C. Cây xấu hổ hé mắt nhìn. D. Cây xấu hổ xôn xao. Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì? A. Có con chim lạ bay đến. B. Có con chim chích chòe bay đến. C. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay. Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? A. Vì chưa được bắt con chim. B. Vì chưa được nhìn thấy con chim xanh. C. Vì cây xấu hổ nhút nhát. Câu 4. Trong câu: “Cây xấu hổ co rúm mình lại.” Từ chỉ hoạt động là: A. Cây xấu hổ. B. Co rúm mình lại. C. Co rúm. Câu 5. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại? .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 6. Đặt câu nêu hoạt động với từ ngữ sau: tưới cây ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Số báo danh:........... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm Phòng thi số:........... CUỐI HỌC KỲ I (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) NĂM HỌC 2024-2025 Điểm:....................... Môn Tiếng Việt – Lớp 2 (Thời gian: 45 phút) Bằng chữ:................ --------------- I. Chính tả 1. Bài viết (3 điểm) (Giáo viên đọc bài cho học sinh viết trong thời gian 15 phút) 2. Bài tập (1 điểm ): a) Điền vào chỗ chấm c, k hay qu: tô ...anh, con . ..ạ, con ênh, con . .iến b) Điền vào chỗ chấm uôn hoặc uông: ch .gió, nói s ., ô v ., b .bán
- II. Luyện viết đoạn (6 điểm) * Học sinh lựa chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Em hãy viết 3 - 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. Đề 2: Em hãy viết 3 - 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn. Bài làm
- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 ********** PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ trọn nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm - Mỗi lỗi sai, đọc thừa, đọc thiếu trừ 0,2 điểm. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 A C B C 1 đ 1 đ 1đ 1 đ 1đ 1đ Câu 5. (1 điểm) Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại? Câu 6. Đặt đúng 1 câu được 1 điểm PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm I. Chính tả (nghe – viết) 4 1. Bài viết - Đảm bảo tốc độ. 1 - Chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, khoảng cách, cỡ chữ. 1 - Không mắc lỗi chính tả. 1 - Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch, đẹp. 1 Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,2 điểm.(sai, lẫn âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định - lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm). 2. Bài tập: Đúng mỗi chỗ chấm được 0,12 điểm 1 II. Luyện viết đoạn 6 Đề 1: Nội dung: - Trong giờ ra chơi, em và các bạn chơi ở đâu? 0,5 - Em và các bạn thường chơi trò chơi gì? 2 - Em thích hoạt động nào nhất? - Nêu được suy nghĩ của em sau mỗi giờ ra chơi? 0,5 Kĩ năng: - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả. 1 - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 - Điểm tối đa cho phần sáng tạo 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV cho điểm cho phù hợp)
- Đề 2: Nội dung: - Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? 0,5 - Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? 2 - Em và các bạn đã làm những việc gì? - Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? 0,5 Kĩ năng: - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả. 1 - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 - Điểm tối đa cho phần sáng tạo 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV cho điểm cho phù hợp)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) Tổng Mảng kiến điểm thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng A. KIỂM TRA ĐỌC 10 PHẦN I: ĐỌC THÀNH TIẾNG 4.0 PHẦN II: ĐỌC HIỂU 6.0 - Văn bản văn - Nhận biết được - Hiểu được nội - Nêu tình cảm và suy 4.0 học: một số chi tiết và dung hàm ẩn của nghĩ về nhân vật. - Văn bản thông nội dung chính của văn bản với những tin văn bản. suy luận đơn giản. - Bài học rút ra từ văn - Nhận biết được - Tìm được ý chính bản. chủ đề văn bản. của từng đoạn văn. - Nhận biết được - Nhận xét được về điệu bộ, hành động hình dáng, điệu bộ, của nhân vật qua hành động của nhân một số từ ngữ vật trong văn bản trong văn bản - Nhận biết được - Hiểu được điều tác thời gian, địa điểm giả muốn nói qua và trình tự các sự văn bản việc trong câu chuyện. - Kiến thức TV - Nhận biết các từ - Xác định được từ - Đặt câu có từ chỉ sự 2.0 theo chủ điểm. chỉ sự vật, hoạt vật, hoạt động, đặc - Nhận biết biện động, đặc điểm điểm. Đặt câu có sử pháp nghệ thuật so trong câu, đoạn văn. dụng biện pháp so sánh. - Nêu công dụng của sánh. - Nhận biết từ chỉ từng kiểu câu sự vật, hoạt động, -Công dụng của dấu - Vận dụng các từ ngữ đặc điểm. Câu giới hai chấm thuộc chủ đề đã học thiệu, câu nêu hoạt - Tác dụng biện viết câu. động, câu nêu đặc pháp tu từ so sánh điểm. - Nhận biết câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm. Tổng số câu 6 2 1 Tổng số điểm 3.5 1.5 1.0 B. B. KIỂM TRA VIẾT 10
- Viết chính tả Viết thành thạo -Biết viết đúng tên - Viết đúng và thành 4.0 Viết đúng chính tả chữ viết thường, người, tên địa lý thạo những từ dễ viết đoạn thơ, đoạn viết đúng chữ viết Việt Nam và một số sai do đặc điểm phát văn theo hình hoa. tên nhân vật, tên địa âm địa phương thức nghe viết lý nước ngoài đã học Trình bày sạch sẽ hoặc nhớ viết một đúng quy đinh. bài có độ dài khoảng 65-70 chữ, tốc độ 65-70 chữ trong 15 phút - Viết đoạn văn -Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân 6.0 - Kể lại một việc (khoảng 7 - 10 dùng từ. thực, tự nhiên. đã làm cùng người câu) đúng thể - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn bước đầu thân. loại, đúng nội rõ ý có hình ảnh, biết vận - Miêu tả đồ vật. dung và có bố cục dụng một số biện - Nêu tình cảm, rõ ràng. pháp nghệ thuật tu từ cảm xúc về con viết. người. - Nêu lí do vì sao mình thích một nhân vật trong câu chuyện Tổng số câu 1 Tổng số điểm 10 Mạch Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến Số TN TL TN TL TN TL TN TL thức điểm 1. Đọc - hiểu (6 điểm) Đọc Số câu 5 câu 1 câu 1 câu 6 câu 1câu hiểu văn Câu Câu số Câu 6 Câu 7 bản 1,2,3,4,5 (4điểm) 0.5 1.0 3.0 1.0 Số điểm 2.5 điểm điểm điểm điểm điểm Kiến Số câu 1 câu 1 câu 2 câu thức TV Câu số Câu 8 Câu 9 (2 điểm) 1.0 2.0 Số điểm 1 điểm điểm điểm Số câu 5 câu 1 câu 1 câu 1 câu 1 câu 6 câu 3 câu Tổng 1.0 0.5 1.0 1.0 3.0 3.0 Số điểm 2.5điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm Tỉ lệ % 58% 25% 17% 50% 50% điểm
- Số báo danh: .......... BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Người coi Người chấm Phòng thi số:.......... NĂM HỌC 2024-2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Tiếng Việt (Đọc – Hiểu) lớp 3 Điểm....................... (Thời gian: 30 phút) --------------- Bằng chữ:................ Phần I: Đọc thành tiếng (4 điểm) (Chưa kiểm tra năm 24-25 vì PGD KSCL) Bài đọc: Học sinh đọc một trong các bài sau và trả lời 1 câu hỏi Bài 1: Gió sông Hương Uyên chuyển trường theo ba mẹ ra Hà Nội. Em nhớ ngôi nhà nhỏ bên Cồn Hến và con đường Lê Lợi rợp bóng cây. Em nhớ mỗi sáng đến lớp, gió sông Hương nhẹ đùa mái tóc. Mẹ vừa đưa em đến trường vừa kể chuyện Huế xưa... Trường mới có nhiều bạn nên Uyên thêm bối rối. Vừa thấy Uyên, các bạn xúm lại hỏi: - Quê bạn ở đâu? - Mình ở Huế. - Uyên rụt rè. Giọng em ngọt ngào đến lạ. Các bạn lần đầu nghe giọng Huế, mắt cứ tròn xoe. Câu hỏi: Trường mới của Nhã Uyên ở đâu? (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 1) Bài 2: Chiếc áo mới ngày xuân Tôi nhớ mãi ngày mẹ mua cho tôi chiếc áo mới vào dịp Tết. Chiếc áo có những bông hoa vàng nhụy đỏ làm lòng tôi cứ rộn lên. Không biết những năm khó khăn ấy, bằng cách nào bố mẹ có thể mua cái áo đó cho tôi. Có thể là tiền từ mẻ sắn mẹ lên đồi vun trồng từ mờ sớm. Cũng có thể là tiền từ con gà mái đang lên ổ đẻ mẹ chăm bẵm cả một năm. Câu hỏi: Chiếc áo mới của bạn nhỏ có đặc điểm gì? (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -TV3 Tập 1/61) Bài 3: Ông Trạng giỏi tính toán Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm 21 tuổi. Ông được mọi người nể phục vì vừa học rộng vừa có nhiều sáng kiến trong đời sống. Có lần, sứ thần Trung Hoa thử tài Lương Thế Vinh, nhờ ông cân giúp một con voi. Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền. Sau đó, ông cho voi lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu. Câu hỏi: Ông Lương Thế Vinh làm cách nào để cân voi? (Nguồn:Sách Cánh diều) Bài 4: Vườn dừa của ngoại Quanh nhà ông bà ngoại là vườn dừa, là những bờ đất trồng dừa có mương nước hai bên. Vườn dừa rất mát vì tàu dừa che hết nắng, vì có gió thổi vào. Và mát vì có những trái dừa cho nước rất trong, cho cái dừa mỏng mỏng mềm mềm vừa đưa vào miệng đã muốn tan ra mát rượi. Vườn dừa là chỗ mấy đứa con trai, con gái trong xóm ra chơi nhảy dây, đánh đáo, đánh đũa. Câu hỏi : Quanh vườn nhà ông ngoại trồng loại cây gì ? (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 1)
- Bài 5: Người chạy cuối cùng Chúng ta sẽ theo sau người chạy cuối cùng. Anh lái xe chầm chậm thôi nhé! – Tôi nói với người lái xe. Đoàn người dần tăng tốc, xe chúng tôi bám theo sau. Ở cuối đoàn đua là một phụ nữ mặc áo thể thao màu xanh da trời. Đôi chân của chị bị tật, tưởng chừng không thể nào bước đi được, nói gì đến chạy. Nhìn chị chật vật nhích từng bước một, mặt đỏ bừng như lửa mà tôi nín thở, rồi tự dưng reo hò: “Cố lên! Cố lên!”. Tôi vừa sờ sợ, vừa phấn khích, vừa ngưỡng mộ dõi theo chị đang kiên trì và quả quyết vượt qua những mét cuối cùng. Câu hỏi: Người chạy cuối cùng có gì đặc biệt? (Nguồn:Sách Cánh diều) Phần II : Đọc hiểu văn bản (6 điểm) Cho bài văn sau: PHẦN THƯỞNG Na là một cô bé tốt bụng. Ở lớp, ai cũng mến em. Em gọt bút chì giúp bạn Lan. Em cho bạn Minh nửa cục tẩy. Nhiều lần, em làm trực nhật giúp các bạn bị mệt... Na chỉ buồn vì em học chưa giỏi. Cuối năm học, cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng. Riêng Na chỉ lặng yên nghe các bạn. Em biết mình chưa giỏi môn nào. Một buổi sáng, vào giờ ra chơi, các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì đó có vẻ bí mật lắm. Rồi các bạn kéo nhau đến gặp cô giáo. Cô giáo cho rằng sáng kiến của các bạn rất hay. Ngày tổng kết năm học, từng học sinh giỏi bước lên bục nhận phần thưởng. Cha mẹ các em cũng hồi hộp. Bất ngờ, cô giáo nói: - Bây giờ, cô sẽ trao phần thưởng đặc biệt. Đây là phần thưởng cả lớp đề nghị tặng bạn Na. Na học chưa giỏi, nhưng em có tấm lòng thật đáng quý. Na không hiểu mình có nghe nhầm không. Đỏ bừng mặt, cô bé đứng dậy bước lên bục. Tiếng vỗ tay vang dậy. Mẹ của Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe. (TV lớp 3 tập 1- Chân trời sáng tạo) * Đọc thầm bài Phần thưởng và khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Na đã làm những việc tốt gì giúp các bạn trong lớp? (0,5đ) A. gọt bút chì giúp Lan B. gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy C. gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, trực nhật giúp các bạn bị mệt Câu 2. Vì sao khi nghe cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng Na chỉ lặng yên? (0,5đ) A. Vì Na biết mình học chưa giỏi. B. Vì Na không tham gia được vào buổi tổng kết. C. Vì Na là một cô bé tốt bụng, ai cũng mến em. Câu 3. Vì sao các bạn và cô giáo muốn trao phần thưởng cho Na? (0,5đ) A. Vì Na đã rất nỗ lực trong học tập. B. Vì lòng tốt của Na dành cho mọi người. C. Vì Na là người duy nhất không có phần thưởng
- Câu 4. Câu chuyện Phần thưởng muốn nói với em điều gì? (0,5đ) A. Hãy làm việc tốt và giúp đỡ mọi người. B. Hãy đoàn kết với bạn bè. C. Hãy cố gắng học tập tốt để nhận được phần thưởng. Câu 5. Qua câu chuyện Phần thưởng em học được ở bạn Na điều gì? (1đ) Câu 6. Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa? (0,5đ) A. nhỏ nhắn - bé xíu B. lười biếng - siêng năng C. xinh đẹp - xinh xắn D. to lớn - khổng lồ Câu 7. Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (0,5đ) Bất ngờ, cô giáo nói: - Bây giờ, cô sẽ trao phần thưởng đặc biệt. A. Để báo hiệu phần liệt kê B. Để báo hiệu phần giải thích C. Để báo hiệu lời nói trực tiếp Câu 8. Tìm 2 từ chỉ đặc điểm của học sinh. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được (1đ) . Câu 9. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh (1đ) .
- Số báo danh:........... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm Phòng thi số:........... CUỐI HỌC KỲ I (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) NĂM HỌC 2024-2025 Điểm:...................... Môn Tiếng Việt – Lớp 3 (Thời gian: 45 phút) Bằng chữ:................ --------------- I. CHÍNH TẢ (Giáo viên đọc bài cho học sinh viết trong thời gian 15 phút) II. VIẾT ĐOẠN VĂN: (6 điểm) * Học sinh lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người thân. Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn tả một đồ vật mà em yêu thích! (Dung lượng đoạn văn từ 7 đến 10 câu, khoảng 120 đến 150 chữ)
- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 ********** A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (4,0 điểm) - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: (Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (4,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 0,5 điểm 1. Cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn phong. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 1 điểm 2. Đọc đúng - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ đọc (tiếng/phút) - 70 – 80 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 0,5 điểm 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 0,5 điểm 5. Đọc diễn cảm tốt sắc thái nội dung. - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. 1 điểm bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. Phần II: Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 Đáp án C A B A B C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1đ) Câu 8: (1đ) Tìm được từ chỉ đặc điểm của học sinh. (0,5đ). Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được (0,5đ) Câu 9.( 1đ) VD: Tiếng gió vi vu như tiếng đàn.
- B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Phần I: Viết chính tả (4,0 điểm) Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,25 điểm.( sai, lẫn âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định - lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm). II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) Viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. Dùng từ đúng, câu văn không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ tối đa được 6 điểm. Tuỳ mức độ có thể cho các mức điểm 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5. * Đảm bảo yêu cầu sau được 6 điểm Cụ thể: Đề 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người thân. + Giới thiệu được người mà em yêu quý nhất là ai? + Người đó có hình dáng như thế nào? + Người đó có những cử chỉ, việc làm nào gợi cảm xúc cho em? + Tình cảm của em với người đó như thế nào? - Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả; Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Đề 2: HS viết đoạn văn đúng yêu cầu (tả một đồ vật yêu thích), đủ số câu, dùng từ, viết câu phù hợp, có sử dụng biện pháp nghệ thuật. Nội dung đoạn văn cần đảm bảo các ý sau: + Đặc điểm của các bộ phận( hình dạng, màu sắc, chất liệu, ) + Công dụng của đồ vật + Suy nghĩ của em về đồ vật. Tùy theo mức độ bài viết của học sinh – GV cho điểm phù hợp. * Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1

