Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Lê Khắc Cẩn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Lê Khắc Cẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_h.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Lê Khắc Cẩn (Có đáp án)
- ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TH&THCS LÊ KHẮC CẨN NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: .. Lớp: SBD: Phòng thi: . I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) – Thời gian: 30 phút CHIA SẺ NIỀM VUI Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi. Con trai tôi sốt sắng nói: - Trường con đang quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ. - Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này. Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo: - Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà. Con gái tôi gật đầu: - Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ. Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui! Minh Thư Ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu vào giấy ô ly: Câu 1. (0.5 điểm) Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới. B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới. C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát. Câu 2. (0.5 điểm) Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng giúp đồng bào bị bão tàn phá. B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
- C. Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông. Câu 3. (0.5 điểm) Bé gái tặng gì cho em nhỏ ? A. Quần áo, sách vở, một số đồ dùng cá nhân. B. Con búp bê mà bé yêu thích nhất. C. Con gấu bông mà bé yêu thích nhất. Câu 4. (0.5 điểm) Em có nhận xét gì về hành động của bé gái trong câu chuyện? A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá. B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá. C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá. Câu 5. (1 điểm) Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học gì? Câu 6. (0,5 điểm) Cho biết câu văn sau đây thuộc kiểu câu nào ? “Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay” A. Câu nêu đặc điểm B. Câu nêu hoạt động C. Câu giới thiệu Câu 7. (0,5 điểm) Nhóm từ ngữ nào sau đây là nhóm từ ngữ chỉ hoạt động: A. Ngôi nhà, cái tủ, trường học. B. Bay nhảy, đi lại, giảng dạy, cấy lúa C. Xanh xanh, đo đỏ, tim tím. Câu 8. (1 điểm) Chuyển câu kể sau thành câu cảm: “ Lông cánh đại bàng dài tới bốn mươi phân, rất cứng.” Câu 9. (1 điểm) Đặt một câu nêu đặc điểm ? II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian: 40 phút 1. Nghe – viết (4 điểm) – Thời gian: 15 phút Bài : Ông ngoại (SGK Tiếng Việt 3/Tập 1/ Trang 103) Viết đoạn từ: “Trong cái vắng lặng của tôi sau này” 2. Luyện tập (6 điểm) – Thời gian: 25 phút Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
- ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TH&THCS LÊ KHẮC CẨN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC: 2024 - 2025 I.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2.Đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 6 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 Đáp án C A B C B B Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5 ( 1 điểm) HS nêu được bài đọc. Câu 8 ( 1 điểm) Chuyển thành câu cảm: - Ôi! Lông cánh đại bàng dài tới bốn mươi phân, rất cứng làm sao! hoặc .. Câu 9 ( 1 điểm) HS đặt được câu theo yêu cầu. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi, trình bày sạch đẹp: 4 điểm - Viết sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh: mỗi lỗi trừ 0,2 điểm. - Chữ viết không đẹp, không đúng độ cao: Toàn bài trừ 1 điểm. 2. Luyện tập (6 điểm) - Viết đúng nội dung đề bài, từ 5 câu trở lên: 1,5 điểm. - Giới thiệu được người em yêu quý: 1 điểm - Kể về ngoại hình, tính cách người đó: 1 điểm. - Nói lên được tình cảm hoặc suy nghĩ của mình: 1 điểm. - Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm. - Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm. - Sáng tạo: 0,5 điểm. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết. *Lưu ý: Toàn bài bẩn, chữ xấu, dập xóa nhiều trừ 1 điểm.

