Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_h.doc
1. MA TRAN TV3.doc
3. ĐÁP ÁN TV3.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TH LÊ HỒNG PHONG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Thời gian làm bài: 60 phút) Mã phách Họ và tên:............................................Giám thị 1:.................................................... Lớp: Số báo danh: . Giám thị 2:.................................................... Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên Mã phách Đọc Đọc Viết Tổng thành hiểu Bằng số : .. tiếng Bằng chữ : . PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc 2. ĐỌC HIỂU (6 điểm): Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập Bài học cho Trống Choai Trống Choai là một cu cậu rất đẹp mã với bộ lông rực rỡ, bóng mựợt và chiếc mào đỏ chót. Trống Choai rất kiêu ngạo. Mới mờ sáng, cậu chàng đã vươn cổ gáy “ò... ó. ... o” inh ỏi cả một vùng. Cô Mái Vàng sợ đàn con của mình thức giấc, te tái chạy ra nhờ Trống Choai làm ơn hạ bớt giọng cho đàn con của cô ngủ, nhưng Trống Choai không nghe, nói rằng phải gáy cho thật to mới oai. Nói rồi, Trống Choai lại tiếp tục cất tiếng gáy một hồi. Gáy rồi, nó hợm hĩnh khoe với cô Mái Vàng nó đã học hết các thế võ của họ nhà gà nên chẳng ngán gì bọn cáo. Trống Choai vừa dứt lời, một con cáo từ trong bụi cây nhảy xồ ra định vồ Trống Choai. Trống Choai khiếp đảm, chưa biết phải làm gì thì cô Mái Vàng đã xù lông, tung người, giơ ra những móng chân sắc nhọn trước mặt Cáo và la lối “quác, quác” om sòm. Bị tấn công bất ngờ, Cáo tối mắt không hiểu chuyện gì, vội lủi mất. Trống Choai hoàn hồn, xấu hổ nói lời cảm ơn cô Mái Vàng và xin lỗi cô về chuyện lúc sớm. Theo Nguyễn Đức Huy Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm) Trống Choai là chú gà thế nào? (0,5đ-M1) A. đẹp mã, kiêu ngạo nhưng nhát gan B. giỏi võ, tiếng gáy inh ỏi cả làng C. dũng cảm, bộ lông óng mượt, mào đỏ chót D. đẹp mã, giỏi võ, dũng cảm
- Câu 2: (0,5 điểm) Trống Choai khoe điều gì với cô Mái Vàng? (0,5đ - M1) A. Trống Choai đánh nhau với bọn cáo B. Trống Choai có tiếng gáy to, dõng dạc nhất vùng C. Trống Choai đã học hết thế võ của họ nhà gà, không sợ Cáo D. Trống Choai có bộ lông đẹp mã Câu 3: (0,5 điểm) Trống Choai phản ứng như thế nào khi Cáo nhảy xổ ra? (0,5đ- M1) A. nhanh nhẹn, dũng cảm đánh trả B. khiếp đảm, không biết phải làm gì C. tung những móng chân sắc nhọn trước mặt Cáo D. chạy trốn thật nhanh Câu 4: (1 điểm) Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1đ-M3) Câu 5: (0,5 điểm) Câu “Trống Choai rất kiêu ngạo.” Thuộc mẫu câu nào? (0,5đ-M1) A. Câu nêu hoạt động. B. Câu nêu đặc điểm. C. Câu giới thiệu Câu 6: (0,5 điểm) Câu văn nào có hình ảnh so sánh? (0,5đ-M2) A. Cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. B. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên. C. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Câu 7: (0,5 điểm) Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: M2 Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại đỏ rực. Công dụng của dấu hai chấm: .. Câu 8: (0,5 điểm) Gạch chân dưới 2 từ chỉ đặc điểm có trong câu văn sau: 0,5đ-M2) Trống Choai là một cu cậu rất đẹp mã với bộ lông rực rỡ, bóng mựợt và chiếc mào đỏ chót.
- Câu 9: (0,5 điểm) Đặt một câu với từ chỉ đặc điểm em đã tìm được ở câu 8. (1đ-M2) Câu 10: (1 điểm) Hãy đặt câu khiến cho tình huống sau. Gạch dưới từ mang ý đề nghị, yêu cầu trong câu em vừa đặt. ( (1đ-M3) Muốn bố đưa đi xem bộ phim mình rất thích. PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) Nghe viết bài : “Con đường đến trường” (SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 46) Viết đoạn: “Vào mùa mưa . Người vùng xuôi.”
- 2. Tập làm văn (6 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 9 câu) tả ngôi nhà thân yêu của em.

