Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quốc Tuấn (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang vuhoai 16/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quốc Tuấn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_h.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quốc Tuấn (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỐC TUẤN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3 NĂM HỌC: 2024- 2025 Chủ đề, mạch kiến thức nội dung Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu, TN TL TN TL TN TL TN TL câu số, số điểm 1.Đọc hiểu văn bản - Xác định được hình ảnh nhân vật 4 1 1 chi tiết trong bài đọc, nêu đúng ý Số câu nghĩa chi tiết của hình ảnh trong bài. 1,2, 6 - Hiểu ý chính của đoạn văn, nội 3,4, dung bài. 1,2, 6 6 3,4 - Giải thích được chi tiết đơn giản Câu số trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin đơn giản trong bài đọc. Số 2 1 2 1 - Biết rút ra bài học, liên hệ với bản điểm thân, thực tiễn bài học. 2.Kiến thức Tiếng Việt - Biết dùng dấu câu, dấu hai chấm, Số câu 2 1 2 2 dấu phẩy - Xác định được các từ ngữ chỉ hoạt Câu số 5,7 8 1,2, 6,8 động, từ chỉ đặc điểm 3,4, - Nhận biết câu kể, cảm, hỏi, câu 5,7 khiến. Số 2 1 4 2 điểm 1,2, 5,7 6,8 1,2, 6, 8 3,4 3,4, Câu số 5,7
  2. UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỐC TUẤN Năm học 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian: 70 phút (Không kể giao đề) Họ và tên: .....Lớp .................. SBD: .............. A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - HS bắt thăm đọc các bài từ tuần 1 đến hết tuần 17, GV yêu cầu đọc một đoạn của bài đó sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) (30 phút) Tia nắng bé nhỏ Bà nội của Na đã già yếu. Bà đi lại rất khó khăn. Ngôi nhà của Na nằm trên một ngọn đồi. Hằng ngày, nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà tạo thành những vệt sáng lóng lánh rất đẹp. Nhưng phòng ngủ của tất cả mọi người trong gia đình lại ở phía không có nắng. Bà nội rất thích nắng nhưng nắng không lọt vào phòng bà. Na chưa biết làm cách nào để đem nắng cho bà. Một buổi sáng, khi đang dạo chơi trên đồng cỏ, Na cảm thấy nắng sưởi ấm mái tóc mình và nhảy nhót trên vạt áo. Cô bé vui mừng reo lên: - Mình sẽ bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà! Nghĩ vậy, cô bé chạy ùa vào phòng bà: - Bà ơi! Bà nhìn này! Cháu mang ít nắng về cho bà đây! - Cô bé reo lên và xổ vạt áo ra nhưng chẳng có tia nắng nào ở đó cả. - Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây này! - Bà nội trìu mến nhìn cô bé. Na không hiểu được tại sao nắng lại chiếu từ mắt mình nhưng cô bé rất mừng vì làm cho bà vui. Mỗi sáng, Na dạo chơi trong vườn rồi chạy vào phòng để đem nắng cho bà. (Theo Hà Yên) Em hãy đọc bài văn trên, trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1(0,5 điểm): Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng ? A. Bà khó thấy được nắng vì nắng không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng được. B. Bà còn khỏe mạnh, không quản ngại thời tiết. C.Vì bà nội của Na mắt đã kém. D. Vườn nhà bà không có nắng. Câu 2 (0,5 điểm): Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà ? A. Na dùng một cái gương phản chiếu nắng vào cho bà nhìn. B. Na đã mang vợt ra chụp nắng rồi cho vào bao tải mang về. C. Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà. D. Na mở cửa phòng bà cho nắng soi vào.
  3. Câu 3 (0,5 điểm): Na có mang được nắng cho bà không ? Vì sao ? A. Na có mang được nắng về cho bà. B. Na không mang được nắng về cho bà vì nắng là thứ không thể bắt được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo của Na chứ không ở đó mãi. C. Na không mang được nắng về cho bà vì trên đường về nhà, Na đánh rơi. D. Na có mang được nắng cho bà vì nắng được đựng trong túi áo. Câu 4 (0,5 điểm): Câu nói của bà cho em biết điều gì ? A. Bà hiểu tình cảm của Na và bà không muốn Na buồn. B. Bà rất yêu Na. C. Bà không thích nắng. Câu 5 (1 điểm): Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “ vui mừng” A. buồn bã B. phấn khởi C. thích thú D. vui sướng Câu 6 (1 điểm) : Qua bài đọc em nghĩ gì về cô bé Na? Câu 7 (1điểm): Trong các câu sau, câu nêu đặc điểm là : A. Na là một cô bé hiếu thảo. B. Bà nội của Na đã già yếu. C. Na dạo chơi trong vườn rồi chạy vào phòng để đem nắng cho bà. D. Cháu mang ít nắng về cho bà đây! Câu 8 (1 điểm): Chuyển câu sau thành câu cảm: Bé Na ngoan và đáng yêu. B.KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe- viết (4 điểm) Thời gian: 15 phút Viết bài : “ Những ngọn hải đăng” (Viết đoạn từ đầu đến bằng máy phát điện - Sách Tiếng Việt 3/tập 1, trang 133) 2. Viết đoạn (6 điểm) Thời gian: 25 phút Đề bài: Viết đoạn văn ngắn ( từ 6 đến 8 câu) tả ngôi nhà của em. Gợi ý: - Giới thiệu về ngôi nhà - Tả bao quát về ngôi nhà - Đặc điểm nổi bật của ngôi nhà - Nêu tình cảm của em với ngôi nhà?
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3 Năm học: 2024- 2025 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: (60 tiếng /phút) 1đ - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (6 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1 A 0,5 Câu 2 C 0,5 Câu 3 B 0,5 Câu 4 A 0,5 Câu 5 A 1 Câu 7 B 1 Câu 6 ( 1 điểm) : Qua bài đọc em nghĩ gì về cô bé Na? - Na là một cô bé hiếu thảo./ - Na là một cô bé ngoan ngoẵn và yêu thương bà./ - Na là một cô bé rất ngoan ngoãn, hiếu thảo, yêu thương bà và có tâm hồn rất ngây thơ, trong sáng./ . Câu 8 (1 điểm): Chuyển câu sau thành câu cảm: Bé Na ngoan và đáng yêu. Bé Na ngoan và đáng yêu quá! Bé Na ngoan và đáng yêu lắm! Bé Na ngoan và đáng yêu thế! B. Kiểm tra viết (10đ) 1. Viết (Nghe – viết) (4đ) - Bài viết sạch đẹp không có lỗi chính tả được tối đa số điểm - Nếu sai 4 lỗi trừ 1 điểm; (1 lỗi trừ 0, 25đ) lỗi sai giống nhau trừ một lần điểm. Lưu ý : Bài bẩn, gạch xoá toàn bài trừ 0,5đ ; riêng bài điểm trung bình không trừ. 2. Luyện viết đoạn (6đ) - HS viết được đoạn văn từ 6 - 8 câu đúng theo yêu cầu đề bài, trình bày thành đoạn văn đảm bảo nội dung : tả được ngôi nhà của em theo các gợi ý của đề bài. (3đ) - Bài viết dùng từ chính xác, diễn đạt lưu loát, viết câu đúng ngữ pháp, trình bày sạch, chữ viết rõ ràng, ít mắc lỗi (3đ) - Bài viết mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu tùy theo lỗi mà cho các mức điểm: 5,5; 5 điểm; .....