Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Lê Khắc Cẩn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Lê Khắc Cẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_h.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Lê Khắc Cẩn (Có đáp án)
- ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TH&THCS LÊ KHẮC CẨN NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: .. Lớp: SBD: Phòng thi: . A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (3 điểm) II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) – Thời gian: 35 phút MỘT ƯỚC MƠ Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách vở, những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô,... Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi người. Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học và xin làm việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần. Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con. Tôi quyết tâm không để các con mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ chồng tôi đã làm việc cật lực để nuôi dạy các con thành tài. Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi, nên ít có trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí không chỉ cho Lin-đa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình. Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở tuổi 58, tôi phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp. Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước mơ của mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Đặng Thị Hòa Ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi theo yêu cầu trong các câu sau: Câu 1 (0,5 điểm) Ước mơ của tác giả trong câu chuyện là gì? A. Được làm cô giáo B. Rất thích đi học C. Được khen học giỏi. Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao tác giả lại không được đến trường như bao bạn khác?
- A. Vì tác giả học không bằng các bạn B. Vì nhà tác giả nghèo, đông anh em. C. Vì nhà tác giả nhiều người không đi học. Câu 3.( 0,5 điểm) Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng. Vì sao tác giả lại đi học cùng con gái mình? Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con trong quá trình học tập. Vì tác giả muốn tiếp tục thực hiện ước mơ được đi học của mình. Vì tác giả là người nuông chiều con cái, và con gái hay ốm đau, bệnh tật. Câu 4. (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? A. Chỉ cần quyết tâm và nỗ lực thì ta sẽ đạt được điều ta mơ ước. B. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp. C. Luôn nghĩ về quá khứ khi còn đi học để cuộc đời tươi đẹp Câu 5.( 1,0 điểm) Ước mơ của em là gì? Để thực hiện những ước mơ đó, em cần phải làm gì? Câu 6. (1,0 điểm) Tìm 5 danh từ và 5 động từ về chủ đề nhà trường? Câu 7.( 0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu: “Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng là tuyến đường cao tốc hiện đại nhất ở Việt Nam” được dùng để làm gì? A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê C. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Cả B và C Câu 8. (1 điểm) Từ nào không cùng nghĩa với từ còn lại: A. Bao la B. Rộng lớn C. cao đẹp D. mênh mông Câu 9. (1 điểm) Viết một câu có sử dụng hình ảnh so sánh? B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian: 35 phút Đề bài: Miêu tả một con vật mà em đã được quan sát trên ti vi trong phim ảnh.
- ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TH&THCS LÊ KHẮC CẨN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học: 2024 – 2025 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (7 điểm) Câu 1 2 4 7 8 Đáp án B B A C C Số điểm 0.5 0.5 0.5 0,5 1 Câu 3. (0,5 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm X Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con trong quá trình học tập. X Vì tác giả muốn tiếp tục thực hiện ước mơ được đi học của mình. Câu 5 (1,0 điểm) Ước mơ của em là gì? Để thực hiện những ước mơ đó, em cần phải làm gì? -Viết được tên ước mơ (0,5 điểm) - Viết được những việc cần phải làm để hiện thực hiện ước mơ đó (0,5 điểm) Câu 6 (1,0 điểm). Tìm 5 danh từ và 5 động từ về chủ đề nhà trường? 05 danh từ về chủ đề nhà trường 05 động từ về chủ đề nhà trường Sách, vở, bút, bảng con, phấn, . Làm bài tập, học bài, giơ tay phát biểu, viết bài, giơ bảng, .. Câu 9: (1,0 điểm) Đặt câu đúng yêu cầu: 1 điểm; VD: Ông trời đỏ rực như quả cầu lửa. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) 1. Viết : 8 điểm - Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được con vật mà em muốn miêu tả. - Thân bài: (6 điểm) Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể: +Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật em quan sát được. +Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của nó. - Kết bài : (1 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân về con vật mà mình tả. Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức độ: ( 6 - 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 -3 - 2,5 - 2 - 1,5 ) - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu, câu văn biết sử dụng từ ngữ gợi tả, nhân hóa 2. Chính tả: 2 điểm
- - 05 lỗi chinh tả về phụ âm trừ 1điểm , sai mỗi lỗi trừ 0,2 đ. Các lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm.

