Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang vuhoai 14/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_h.doc
  • xlsxMa trận đề TV4-cuối HKI (24-25).xlsx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẰNG GIANG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (Thời gian làm bài 60 phút) Họ và tên: Giám thị 1: .................................................. Mã Lớp: 4D Giám thị 2: .................................................. phách Số báo danh: .......... Phòng thi: ....... Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên Đọc Đọc Viết Tổng ....................... ................................................... Mã thành hiểu Bằng số: ......... ....................... ................................................... phách tiếng Bằng chữ: ....................... .................................................. ......................... ....................... ................................................... KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - NĂM HỌC 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc 2. Đọc hiểu (7 điểm): Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập Giọt sương Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mồng tơi. Giọt sương đã ngủ ở đó suốt cả đêm. Đến sáng, những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy, nhảy nhót xung quanh mà nó vẫn nằm im, lấp lánh như hạt ngọc. Nó chỉ là giọt nước nhỏ xíu, hiền lành. Một giọt nước trong vắt, trong đến nỗi soi mình vào đó bạn sẽ thấy được cả vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh với những cụm mây trắng bay lững thững. Giọt sương biết mình không tồn tại được lâu. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến vào không khí. “Tờ-rích, tờ-rích ” Một chị vành khuyên bỗng từ đâu bay vụt đến, đậu trên hàng rào. Ông mặt trời vẫn chưa lên khỏi ngọn cây. Nhìn thấy vành khuyên, giọt sương mừng quá, suýt nữa thì lăn xuống đất. Nó vội cất giọng thì thầm: - Chị đến thật đúng lúc! Em sinh ra chính là để dành cho chị đây!” Chị vành khuyên ngó nghiêng nhìn. Chị đã nghe thấy những lời thì thầm của giọt sương, hớp từng hớp nhỏ từ giọt nước mát lành, tinh khiết mà thiên nhiên có nhã ý ban cho loài chim chăm chỉ có giọng hót hay. Buổi sáng hôm đó, trong bài hát tuyệt vời của chim vành khuyên, người ta lại thấy thấp thoáng hình ảnh của vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu và cả giọt sương mai. Giọt sương nhỏ không mất đi. Nó đã vĩnh viễn hóa thân vào giọng hát của vành khuyên. (Theo Trần Đức Tiến) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm): Giọt sương được miêu tả như thế nào? A. Giọt sương có hình tròn, nằm im trên lá. B. Giọt sương là một giọt nước lấp lánh như hạt ngọc, nhỏ xíu, hiền lành, trong vắt, đến mức có thể soi mình vào đó. C. Giọt sương giống như hạt đậu trên lá mồng tơi. Suýt bị mù vì nắng chiếu quáng mắt. D. Giọt sương giống như hình chiếc lá đung đưa trong gió.
  2. Không viết vào phần gạch chéo này Câu 2 (0,5 điểm): Khi soi mình vào giọt sương, ta nhìn thấy gì? A. Ta thấy được hình ảnh của chim vành khuyên. B. Ta thấy được hình ảnh của chính mình. C. Ta thấy được vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh. D. Ta thấy được những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy. Câu 3 (0,5 điểm): Vì sao giọt sương mừng rỡ suýt lăn xuống đất khi thấy chim vành khuyên? A. Vì giọt sương biết cuộc sống của mình ngắn ngủi nhưng nhờ giúp ích cho vành khuyên, nó sinh ra không phải là vô ích. B. Vì giọt sương rất thích nghe tiếng hót của chim vành khuyên. C. Vì giọt sương quý chim vành khuyên nên chỉ muốn gặp vành khuyên trước khi bị tan biến. D. Vì giọt sương hậu đậu. Câu 4 (0,5 điểm): Giọt sương biết được điều gì sắp đến với mình? A. Khi mặt trời lên cao, nó sẽ dạo chơi cùng không khí. B. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến vào không khí. C. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ được gặp chim vành khuyên để trò chuyện. D. Chỉ lát nữa thôi nó sẽ được gặp nhiều bè bạn. Câu 5 (1 điểm): Đoạn văn “Giọt sương” muốn nói lên điều gì? ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 6 (1 điểm): Dòng nào dưới đây viết đúng tên cơ quan, tổ chức? A. phòng giáo dục và đào tạo quận Ngô Quyền, Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc B. Phòng giáo dục và đào tạo quận Ngô Quyền, quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc C. Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Ngô Quyền, Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc D. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ngô Quyền, Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc Câu 7 (1 điểm): Em hãy viết lại các danh từ, động từ, tính từ có trong câu sau: “Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mồng tơi.” Danh từ Động từ Tính từ . . .
  3. Câu 8 (0,5 điểm): Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau: “Nó vội cất giọng thì thầm: - Chị đến thật đúng lúc! Em sinh ra chính là để dành cho chị đây!” A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu phần chú thích trong câu D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Câu 9 (0,5 điểm): Ý nào dưới đây nêu không đúng công dụng của từ điển? A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ, ) B. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ C. Dạy cách nhớ từ D. Giúp hiểu nghĩa của từ Câu 10 (1 điểm): Đặt 1 câu giới thiệu về những đồ dùng học tập của em trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. .. ..... .. . .. ..... II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt.
  4. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẰNG GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 I/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) 2. Đọc hiểu (7 điểm): - Câu 1 (0,5 điểm): B - Câu 2 (0,5 điểm): C - Câu 3 (0,5 điểm): A - Câu 4 (0,5 điểm): B - Câu 5 (1 điểm): Những thân phận tuy nhỏ bé nhưng vẫn có ý nghĩa với đời. - Câu 6 (1 điểm): C - Câu 7 (1 điểm): Danh từ: giọt sương, lá, mồng tơi (0,5 điểm) Động từ: đậu (0,25 điểm) Tính từ: nhỏ (0,25 điểm) - Câu 8 (0,5 điểm): A - Câu 9 (0,5 điểm): C - Câu 10 (1 điểm): - Đặt được câu có sử dụng biện pháp nhân hóa đúng ngữ pháp, giới thiệu về những đồ dùng học tập của em. - Đặt câu thiếu dấu chấm câu trừ 0,25 điểm. II/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Yêu cầu chung - Viết được bài văn tả con vật đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. - Nội dung: Miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. - Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, lưu loát, lời lẽ chân thực bộc lộ được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về con vật miêu tả. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không viết sai lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. 2. Yêu cầu cụ thể a) Mở bài (1 điểm) - Giới thiệu được con vật mình sẽ tả theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp. b) Thân bài (4 điểm) + Nội dung: Biết tả đặc điểm bên ngoài, các bộ phận hoặc những điểm nổi bật của con vật định tả theo trình tự một cách hợp lý: 2,5 điểm + Có kĩ năng dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý, : 1 điểm + Bộc lộ cảm xúc chân thành, tự nhiên: 0,5 điểm Lưu ý: Miêu tả kĩ hơn những đặc điểm nổi bật của con vật hoặc những đặc điểm em thấy thú vị. c) Kết bài (1 điểm) - Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... và những liên tưởng, suy luận về con vật (theo cách kết bài mở rộng) hoặc chỉ nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện (theo cách kết bài không mở rộng). d) Chữ viết chính tả (2 điểm): Sạch sẽ, không sai lỗi chính tả.
  5. e) Dùng từ, đặt câu (1 điểm): Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực. g) Sáng tạo (1 điểm): Bài viết bộc lộ được nét riêng độc đáo. * Toàn bài viết ẩu, gạch xoá nhiều, bôi bẩn: trừ 0,5 đến 1 điểm