Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Du (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Du (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_h.doc
2.1.PHIẾU BẮT THĂM BÀI ĐTT CUỐI KI.docx
2.2.K4-ĐA BÀI TĐ KT CUỐI KI.docx
2.3.HD CHAM ĐỌC TT K4.docx
DAP AN TV4 HKI.docx
MA TRAN ĐE TV4 KTĐK HKI 24-25.xlsx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Du (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN DU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (Thời gian làm bài 60 phút) Họ và tên: .. Mã phách Lớp: .. Giám thị 1: . .. Phòng thi ..Số báo danh: .. Giám thị 2: . . Điểm đọc thành tiếng......................... Nhận xét Giám khảo Mã phách Điểm đọc hiểu:......... Điểm viết:........ ............................................ .................... Điểm chung:....................................... ............................................ .................... Bằng chữ: .. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm): Học sinh bắt thăm bài đọc và trả lời câu hỏi. II. ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (7 điểm): Đọc bài văn sau và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Hạt táo đã nảy mầm Cô bé đem hạt táo đẹp nhất gieo vào chiếc chậu đất ngoài ban công, thầm ước ao từ đó sẽ mọc lên một cây táo. Cô yêu màu hoa táo trắng và chùm quả lúc lỉu xanh biết mấy. Cô bé tưới nước cho chậu đất mỗi ngày với niềm tin chắc chắn rằng ở đó sẽ mọc lên một cây táo. Một tuần rồi một tháng trôi qua, chậu đất vẫn im lìm, không có cây nào mọc lên cả. Có lẽ hạt táo chỉ nảy mầm được ở cánh đồng nhiều nắng gió. Nhưng cô bé vẫn không thôi mơ mộng về một cây táo có hoa trắng và chùm quả xanh xuất hiện ở ban công nhà mình. Mỗi sáng cô bé thì thầm trước chậu đất: “Hạt táo đang ngủ, mình sẽ tưới nước mỗi ngày để hạt táo thức dậy.” Rồi một buổi sáng, có tiếng reo vui ngoài ban công của cô bé: “Chào bạn táo!” Vậy là cây táo đã nảy mầm với hai chiếc lá bé xíu non xanh. Rồi cây táo sẽ lớn lên, sẽ cho những chùm hoa táo trắng muốt, những trái táo căng mọng trĩu cành Mầm cây bé nhỏ ấy là bằng chứng rõ ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ được quả thơm. Chào mầm cây bé nhỏ đã đến nơi này, đợi ngày nở hoa để đáp lại niềm tin hồn nhiên của cô bé. (Trương Huỳnh Như Trân)
- Không viết vào chỗ có gạch chéo! Câu 1 (1 điểm): Cô bé thầm ước ao điều gì khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất ngoài ban công? A. ước ao từ đó sẽ mọc lên một cây táo B. màu hoa táo trắng C. chùm quả lúc lỉu xanh D. màu hoa táo trắng và chùm quả lúc lỉu xanh Câu 2 (1 điểm): Cô bé phát hiện cây táo đã nảy mầm vào lúc nào? A. buổi tối B. buổi chiều C. buổi sáng D. mỗi tuần Câu 3 (1 điểm): Từ ngữ tả vẻ đẹp của cây táo khi nó lớn lên là: A. những chùm hoa táo trắng muốt B. những trái táo C. những trái táo căng mọng trĩu cành D. những chùm hoa táo trắng muốt và những trái táo căng mọng trĩu cành Câu 4 (1 điểm): Tiếng reo vui của cô bé khi thấy hạt táo nảy mầm: “Chào bạn táo!” muốn nói lên điều gì?
- Câu 5 (1 điểm): Cho câu: "Cây táo đã nảy mầm với hai chiếc lá bé xíu.” Xếp các từ được gạch chân có trong câu trên vào các nhóm sau: Danh từ Động từ Tính từ Câu 6 (1 điểm): Câu: Rồi một buổi sáng, có tiếng reo vui ngoài ban công của cô bé: “Chào bạn táo!” Tác giả đã nhân hóa bằng cách: A. gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người; B. dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả; C. trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người; D. dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của con vật để tả; Câu 7 (0,5 điểm): Trong đoạn: Mỗi buổi sáng, cô bé nói thì thầm trước chậu đất: - Hạt táo đang ngủ, mình sẽ tưới nước mỗi ngày để hạt táo thức dậy. Dấu gạch ngang trong đoạn văn trên có công dụng là: A. nối các từ trong một liên danh B. đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật C. đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê D. ni các t ng trong mt liên danh Câu 8 (0,5 điểm): Đặt 1 câu về vật hoặc hiện tượng tự nhiên, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.
- PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. TẬP LÀM VĂN (10 điểm) Em hãy viết bài văn miêu tả một con vật em đã từng nuôi, từng chăm sóc (từng gắn bó) hoặc đã được quan sát trên ti vi (phim, ảnh) mà em có ấn tượng và yêu thích.

