Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Quang Hưng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Quang Hưng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_h.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Quang Hưng (Có đáp án)
- UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS QUANG HƯNG NĂM HỌC: 2024 - 2025 MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ( Thời gian làm bài 65 phút - Không kể giao đề) Họ và tên : ........................................................Lớp:..................SBD:............ A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - GV yêu cầu học sinh đọc một đoạn văn bản từ tuần 10 đến tuần 17 - SGK Tiếng Việt 5 tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi liên quan . II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)- 35 phút Đọc bài văn sau, chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau: Trò chơi đom đóm Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; "chiến tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế! Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem " thả" vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng. Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ... Câu 1. Bài văn trên kể chuyện gì? (0.5 điểm) A. Dùng đom đóm làm đèn B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê D. Làm đèn từ những con đom đóm Câu 2. (0.5 điểm) Những bạn nhỏ trong bài bắt đom đóm bằng vật gì? A. Bằng chiếc chăn mỏng C. Bằng vợt muỗi điện B. Bằng chiếc thau nhỏ D. Bằng vợt vải màn
- Câu 3. (0.5 điểm) Những chú đom đóm được cho vào vỏ trứng để làm gì? A. Làm đèn để học bài vào buổi tối B. Làm thành những chiếc đèn để dọa lũ con gái trong xóm chạy thục mạng. C. Làm thành những vật trang trí đẹp mắt D. Làm thành những chiếc túi thần kì, có thể bay chập chờn như ma trơi Câu 4. (0.5 điểm) Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết? A. Những đêm canh gác, anh nhìn thấy những chú đom đóm đang bay. B. Anh đang canh giữ Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm” C. Mỗi lần cô bạn cùng quê tới thăm đem theo vỏ trứng có cất giấu những chú đom đóm D. Mở lại món quà lưu niệm là chiếc vỏ trứng nhỏ từng bắt đom đóm bỏ vào Câu 5. (1,0 điểm) Hãy ghi lại 1 – 2 câu nêu lên cảm nhận của em về trò chơi của các bạn nhỏ trong bài. Câu 6. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới đây: a. Nghệ thuật múa ba lê được biết đến rộng rãi thông qua những vở ba lê - một thể loại vũ kịch có sự kết hợp giữa kịch, âm nhạc và vũ đạo. b. Cánh cam vùng vằng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên: - Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Câu 7. (1 điểm)Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: .. anh bộ đội đã trưởng thành . anh vẫn luôn nhớ về những kỉ niệm một thời tuổi thơ. Câu 8. (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của điệp từ trong đoạn văn sau: “ Đường vào Phó Bảng dài vài cây số vắng tanh. Chỉ có gió và cây cỏ ràn rạt. Chỉ có nắng nhảy nhót từ đỉnh núi này sang đỉnh núi khác. Chỉ có bóng núi nghiêng theo bóng nắng. Câu 9. (1 điểm) Tìm một từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được .. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) – 30 phút Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. UBND HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TH&THCS QUANG HƯNG
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (2024-2025) MÔN: TIẾNG VIỆT 5 A. ĐỌC HIỂU: (8 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án C D D B Số điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 5. (1 điểm) Hãy ghi lại 1 – 2 câu nêu lên cảm nhận của em về trò chơi của các bạn nhỏ trong bài. HS trả lời theo ý hiểu của mình. Chẳng hạn: Em thấy đó là những trò chơi tuổi thơ rất đỗi bình dị, thân thương. Khi nói về, ta cảm thấy tiếng còi tuổi thơ như đang réo lên, đưa ta trở về thơ ấu một lần nữa. Câu 6. (1 điểm) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới đây: a. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích b. Đánh dấu lời nói của nhân vật Câu 7. (1 điểm) Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: Mặc dù ..nhưng Câu 8. (1điểm) Xác định và nêu tác dụng của điệp từ trong đoạn văn sau: - Điệp từ: chỉ có, đỉnh núi - Tác dụng: Nhấn mạnh và làm nổi bật con đường vào Phó bảng thật dài, thật ảm đạm, không có người qua lại, chỉ thấy có nắng, gió và bóng núi nghiêng theo bóng nắng. Câu 9. (1điểm) Tìm một từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được. - HS có thể tìm 1 trong các từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là: vui vẻ, sung sướng, vui sướng, vui mừng, phấn khởi, toại nguyện, mãn nguyện, thoải mái, . VD: Cả lớp em vui vẻ liên hoan ẩm thực chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) – 30 phút Yêu cầu Điểm Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch , đẹp 2 điểm ( Sai 1 lỗi trừ 0,2 điểm) Bài viết có đủ 3 phần ,mỗi phần thể hiện được đúng yêu cầu đã học I, Mở đầu: Giới thiệu được tên câu chuyện, (bài thơ), tác giả 1 điểm và ấn tượng chung 2,0 điểm II, Triển khai: 1,0 điểm
- - Kể tóm tắt nội dung câu chuyện (bài thơ) 3,0 điểm - Nêu những điều em thích ở câu chuyện hoặc bài thơ 1 điểm - Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với câu chuyện hoặc bài thơ III, Kết thúc: Nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của em với câu chuyện hoặc bài thơ. Chú ý : Viết câu đúng ngữ pháp, lời văn tự nhiên, chân thực, 7 - 8 điểm dùng đúng ngữ nghĩa, có sự liên kết giữa các câu trong đoạn. Chữ viết rõ ràng; có sai sót về hành văn, lỗi chính tả nhưng không đáng kể Bài viết đúng yêu cầu đề nhưng câu văn diễn đạt thiếu mạch lạc, 5 – 6 điểm chưa rõ ý. Còn mắc một số lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ. Bài viết đúng yêu cầu đề nhưng câu văn diễn đạt thiếu mạch lạc, 3 – 4 điểm chưa rõ ý. Mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ cơ bản. Lạc đề, viết lan man, không đi vào trọng tâm; sử dụng dấu câu 0,5 – 1 điểm sai, tùy tiện. Mắc nhiều lỗi về đặt câu, dùng từ, chính tả.

