Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Thái

pdf 4 trang vuhoai 14/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Thái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_h.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Thái

  1. UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Thời gian: 60 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề) Ngày 03 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: ................................................Lớp: ................Số phách:....... ............................................................................................................................. Điểm Giám khảo Số phách (Kí và ghi rõ họ tên) - Đọc: .......... Viết: .......... - Điểm TB: ...................... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) GV cho học sinh bắt thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn hoặc thơ từ tuần 1-16, sách Tiếng Việt 5, Tập 1, trả lời 01 câu hỏi nội dung. 2. Đọc hiểu (7 điểm) Đọc bài văn và trả lời câu hỏi: SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi. Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt. Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích. Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu: - Cháu mua búp bê cho bà đi. Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ: - Mẹ mua cho con búp bê này đi! Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “Bé bé bằng bông ” Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ: - Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này? Bé Thuỷ chúm chím cười: - Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được ở nhà.. Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ” Theo Vũ Nhật Chương
  2. không viết vào đây Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau: Câu 1. (0,5đ) Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì? A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp. B. Mua những mua đồ chơi đẹp. C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích. Câu 2. (0,5đ) Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào? A. Làm bằng nhiều chất liệu như: gỗ, cao su, . B. Có nhiều kích cỡ khác nhau. C. Nhiều màu sắc sặc sỡ. D. Cả 3 đáp án trên. Câu 3.(0,5đ) Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì? A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông. B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy D. Biết nhắm mắt khi ngủ. Câu 4. (0,5đ) Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ? A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi. B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui. C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ. D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác. Câu 5. (1,0đ) Bé Thủy trong bài có đức tính đáng quý nào? Câu 6: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “tặng” A. biếu, cho, dâng, hiến. B. biếu, cho, xin, dâng. C. nhận, biếu, xin, cho. Câu 7: (0,5 điểm) Tìm một từ đồng nghĩa với từ “lạnh giá”.
  3. Câu 8: (1 điểm) Trong mỗi câu ở cột A, từ “đứng” mang nghĩa nào ở cột B. Hãy nối với ý thích hợp. A B 1.Bé đứng đợi mẹ ngoài cổng. a.Ở trạng thái ngừng chuyển động/dừng lại. 2. Trên đường đi chợ, bà tôi đứng lại b.Ở tư thế thân thẳng, chân đặt lên hỏi han mấy người quen. mặt nền. 3. Công nhân đứng máy 8 tiếng một c.Có vị trí thẳng góc với mặt đất. ngày. 4. Trước mặt là vách núi thẳng đứng d. Điều khiển ở tư thế đứng. như bức tường. Câu 9: (1 điểm) Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm: . bão to ..cây không bị đổ. Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “Vì ..nên”. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... II. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc bài thơ mà em thích.