Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Đoan (Có đáp án)

doc 7 trang vuhoai 15/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Đoan (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Đoan (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC NGŨ ĐOAN MÔN TOÁN LỚP 3 Năm học 2024 - 2025 Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên:........................................................................... Lớp: . ________________________________________________________________ PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3đ) Câu 1(1đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. a) Gấp 8 lên 7 lần ta được: A. 48 B. 14 C. 40 D. 56 b). Số 355 đọc là: A. Ba trăm năm mươi năm B. Ba trăm năm mươi lăm C. Ba trăm năm lăm D. Ba trăm lăm lăm Câu 2: (1đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. a)Giá trị của biểu thức 963 : 3 + 200 là: A. 512 B. 301 C. 521 D. 621 b) Trong phép chia cho 5 số dư lớn nhất là: A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 3 (1đ) a) Chữ số 8 trong số 897 có giá trị là: A.8 B.80 C. 800 8. 97 b) Kết quả của phép cộng 172 + 18 nhỏ hơn số nào dưới đây: A. 192 B. 181 C. 190 D. 189 PHẦN II: TỰ LUẬN (7 đ) Câu 4: (1đ): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 6 dm 5 cm = ........cm 70 mm = ........cm b) 8kg =.............g 5l = ..........ml Câu 5: (1đ) a)Đặt tính rồi tính 758 - 239 638 : 3
  2. b) Nối mỗi giá trị với một biểu thức tương ứng 72 : 9 + 47 45 8 x (17 -10) 56 Câu 6: (1đ) Một sân bóng rổ có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 20 m, chiều dài hơn chiều rộng 5 m. Tính chu vi của sân bóng rổ đó? Câu 7 (2đ) Một đội công nhân sửa đường, ngày thứ nhất sửa được 34 km đường. Ngày thứ hai đội công nhân đó sửa được gấp 2 lần số ki-lô-mét đường đã sửa trong ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày đội công nhân đó sửa được bao nhiêu ki-lô-mét đường? Câu 8 (2đ) a) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 176 + 178 - 76 - 78 + 50 . . . . b) Tìm một số biết rằng lấy số đó chia cho 3 thì được thương là số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau. . . .
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 3 A. Phần trắc nghiệm( 3 điểm) Bài 1( M1- 1đ): a) D. 56 b). B. Ba trăm năm mươi lăm Bài 2(1đ): a) C. 521 b) B. 4 Bài 3. (1đ) a) C. 800 b) A. 192 B. Phần tự luận( 7 điểm) Bài 4(1đ): a) 6 dm 5 cm = 65 cm 70 mm = 7 cm b) 8kg = 8000 g 5l = 5000 ml Bài 5. (1đ): a) 519 638 : 3 = 212(dư2) b) 72 : 9 + 47 55 8 x (17 -10) 56 Bài 6(1đ): (1 điểm) Bài giải Chiều dài sân bóng rổ là: 20 + 5 = 25(m) Chu vi sân bóng rổ là: (25 + 20) x 2 = 90(m) Đáp số: 90 m Bài 7(2đ): Bài giải Ngày thứ hai đội công nhân sửa được quãng đường là: 34 x 2 = 68 (km) 1 điểm Cả hai ngày đội công nhân sửa được quãng đường là: 34 + 68 = 102 (km) Đáp số: 102 km 1 điểm Bài 8 (2đ): a) 176 + 178 - 76 - 78 + 50 = (176 - 76) + (178 - 78) + 50 = 100 + 100 + 50 = 250 b) Bài giải Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 102 Số cần tìm là: 102 x 3 = 306 Đáp số: 306
  4. UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH NGŨ ĐOAN NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt lớp 3 Thời gian làm bài: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: ....................................Lớp: Ngày kiểm tra: ........................................................................................................ Điểm Chữ ký người chấm .. . . Điểm đọc Đọc thành Đọc tiếng hiểu I. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) (Giáo viên kiểm tra trong các tiết ôn tập CKI) 2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi: Ba điều ước Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một ông tiên tặng cho ba điều ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc, chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu. Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi. Lần kia gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vô kể, Rít lại ước có thật nhiều tiền. Điều ước được thực hiện. Nhưng có của, Rít luôn bị bọn cướp rình rập. Thế là tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui. Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê. Lò rèn của Rít đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng ước mơ. (Theo truyện cổ Ba-na) Câu 1: (0,5 điểm) Chàng Rít đã được ông tiên tặng cho thứ gì? A. Một căn nhà B. Ba điều ước C. Một hũ vàng Câu 2: (0,5 điểm) Chàng Rít đã ước những điều gì? A. Chàng ước trở thành vua, ước có thật nhiều tiền và ước có thể bay được như mây. B. Chàng ước trở thành vua và ước được đi khắp muôn nơi. C. Chàng ước trở thành vua và ước có thật nhiều tiền. Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao những điều ước không mang lại hành phúc cho chàng Rít? A. Vì làm vua sướng quá, có tiền thì bị bọn cướp rình rập. B. Vì làm vua chán cảnh ăn không ngồi rồi và luôn nơm nớp, lo sợ tiền bị bọn cướp lấy mất.
  5. C. Vì làm vua chán cảnh ăn không ngồi rồi, có tiền thì luôn bị bọn cướp rình rập và bay như mây mãi rồi cũng chán. Câu 4: (0,5 điểm) Chàng Rít đã nhận ra điều gì sau mỗi lần ước? A. Sống có ích mới là điều đáng ước mơ. B. Sống bên tình yêu thương của mọi người là điều đáng ước mơ. C. Sống nhàn hạ, không cần làm việc mới là điều đáng ước mơ. Câu 5: (M3-1 điểm) Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Câu 6: (0,5 điểm) Trong câu: “Rít bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển.” thuộc mẫu câu gì? A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 7 (0,5 điểm) Từ ngữ nào trong câu văn sau không phải là từ chỉ đặc điểm. Ánh mặt trời tỏa những tia nắng vàng tươi xuống cánh đồng lúa đang thì con gái. A. vàng tươi B. tia nắng C. đang thì con gái Câu 8 (0,5 điểm) Từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược với từ “lãng phí": A. chăm chỉ B. tiết kiệm C. may mắn Câu 9 (0,5 điểm): Xác định tác dụng của dấu hai chấm trong câu sau: “Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn: con đường bóng loáng, cây cối xanh mướt, không khí trong lành...” Tác dụng của dấu hai chấm:............................................................................................................................ Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu có hình ảnh so sánh. ...................................................................................................................................... II. Kiểm tra viết chính tả và viết văn (10 điểm) 1. Chính tả (nghe- viết) (3 điểm) Đà Lạt Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nước ta. Đà Lạt phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và không gian khoáng đãng, mênh mông, quanh năm không biết đến mặt trời chói chang mùa hè. Đà Lạt giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh. 2.Tập làm văn:(7 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về một đồ dùng sinh hoạt trong nhà (hoặc đồ dùng học tập) mà em yêu thích.
  6. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 I. Kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt: 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) B. Ba điều ước Câu 2: (0,5 điểm) A. Chàng ước trở thành vua, ước có thật nhiều tiền và ước có thể bay được như mây. Câu 3: (0,5 điểm) C. Vì làm vua chán cảnh ăn không ngồi rồi, có tiền thì luôn bị bọn cướp rình rập và bay như mây mãi rồi cũng chán. Câu 4: (0,5 điểm) A. Sống có ích mới là điều đáng ước mơ. Câu 5: (1 điểm) Bài học: Chúng ta phải sống là người có ích cho xã hội sẽ được mọi người yêu thương, kính trọng. Câu 6: (0,5 điểm) B. Ai làm gì? Câu 7: (0.5 điểm) B. tia nắng Câu 8: (0.5 điểm) B. tiết kiệm Câu 9: (0,5 điểm) Tác dụng của dấu hai chấm: liệt kê các sự vật. Câu 10: (1 điểm) Ví dụ: Mắt con mèo tròn như hòn bi ve. II. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn. 1. Chính tả (3 điểm) - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, hoặc vần thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, trình bày chưa sạch trừ 0,25 điểm. 2. Tập làm văn: (7 điểm) * Đoạn văn đảm bảo được các yêu cầu sau: - Viết được một đoạn văn đảm bảo cấu trúc, nội dung đúng yêu cầu bài, có ý hay, sáng tạo, độ dài bài viết khoảng từ 7-10 câu - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 7 - 6,5 - 6 - 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1