Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Liên Khê (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Liên Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_20.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Liên Khê (Có đáp án)
- BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I Trường: Tiểu học Liên Khê NĂM HỌC 2024 – 2025 Lớp:............................................................................... MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (Thời gian làm bài 35 phút) Họ và tên:....................................................................... Điểm Nhận xét và chữ ký của giáo viên Đọc to: ................... ...... Đọc hiểu: ................. ...... Đọc: ..................... KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) A. Đọc thầm bài văn sau: SUẤT CƠM PHẦN BÀ Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi: “Bà ơi, bà đói lắm phải không?”. Bà cụ cười: “Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa?” – “Chúng cháu ăn rồi”. Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi: “Các cháu có ăn được thịt không?”. Đứa nhỏ nói: “Ăn nhiều thịt lắm ạ. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi”. Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi”. Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa anh. Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo: “Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?”. Bà cụ cười như khóc: “Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!” Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc. (Theo Nguyễn Khải)
- B. Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 đ). Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà? A. Bà ơi, cháu thương bà lắm. B. Bà ơi, bà đói lắm phải không? C. Bà ơi bà đói sao bà ăn ít thế? D. Bà có mệt không ạ? Câu 2:(0,5 đ). Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình? A. Lưng bát cơm với mấy cọng rau. B. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to. C. Phần cơm còn lại trong liễn. D. Nửa bát cơm với ngô. Câu 3:(0,5 đ). Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến? A . Vì bà cụ đã ăn quà rồi. B. Vì bà bị ốm. C. Vì bà muốn nhường cho hai cháu. D. Vì bà đã ăn no rồi. Câu 4: (0,5 đ). Tại sao đứa lớn vừa nhận cơm bà đưa vừa khóc? A. Vì bà cho đứa em miếng thịt nạc to. B. Vì bà ăn ít quá nên cậu bé lo bà bị ốm. C. Vì bà không ăn hết cơm mang tới. D. Vì bị bà mắng khi nói dối đã ăn no. Câu 5:(1 đ). Ba bà cháu đều có những lời nói dối nhưng mục đích của những lời nói đó là gì?. Câu 6:(1 đ). Qua câu chuyện, chúng ta học được điều gì? Câu 7:(0,5 đ). Trong câu: Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi”. Dấu ngoặc kép trong câu trên dùng để làm gì? A. Dùng để dẫn lời nói của bà. B. Dùng để giải thích việc làm của bà. C. Dùng để liệt kê các việc làm của bà. D. Dùng để dẫn lời nói của cháu. Câu 8: (0,5 đ). Chuyển câu sau thành câu khiến. Hoa nấu cơm. ................................................................................................................................. Câu 9:(1đ). Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Trường: Tiểu học Liên Khê BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I Lớp...................................................................................... NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên:....................................................................... MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (Thời gian làm bài 40 phút) Điểm Nhận xét và chữ ký của giáo viên Đọc:.... ............................ ................ Viết: ........... ................... ............... Chung:................................ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả (nghe - viết): (4 điểm) (15 phút) Bài viết: Bạn nhỏ trong nhà - SGK Tiếng Việt tập 1/ trang 107 Viết đoạn: “ Tôi vẫn nhớ..... làm nũng mẹ.” II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút). Đề bài: Viết đoạn văn tả về ngôi nhà của em.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ I - TIẾNG VIỆT 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. PHẦN ĐỌC 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe rõ ràng; tốc độ đạt 60 tiếng/ phút: 1 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. Đọc hiểu (6 điểm): Câu 1: (0,5 đ). B. Bà ơi, bà đói lắm phải không? Câu 2:(0,5 đ). A. Lưng bát cơm với mấy cọng rau Câu 3:(0,5 đ). C. Vì bà muốn nhường cho hai cháu. Câu 4: (0,5 đ). B. Vì bà ăn ít quá nên cậu bé lo bà bị ốm. Câu 5:(1 đ). Học sinh trả lời theo ý hiểu viết câu đúng theo yêu cầu Câu 6:(1 đ). Học sinh trả lời theo ý hiểu viết câu đúng theo yêu cầu Câu 7:(0,5 đ). A. Dùng để dẫn lời nói của bà. Câu 8: (0,5 đ). VD: Hoa nấu cơm đi nhé! Câu 9:(1 đ). Viết câu đúng yêu cầu, điễn đạt đủ ý II. PHẦN VIẾT 1. Viết chính tả: (4 điểm).Hướng dẫn chấm điểm chi tiết: - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Tập làm văn: ( 6 điểm). - Yêu cầu chung: Viết được một đoạn văn ngắn khoảng 7–10 câu trở lên theo đúng yêu cầu của đề bài . - Nội dung: 3 điểm. HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.(Giới thiệu về ngôi nhà, tả bao quát về ngôi nhà, đặc điểm của ngôi nhà) - Kĩ năng: 3 điểm. Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. * Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót của HS để đánh giá điểm cho phù hợp. Bài gạch xóa trình bày bẩn trừ 0,5 điểm đến 1 điểm

