Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)

docx 7 trang vuhoai 18/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3_nam_h.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)

  1. Nhận xét Họ và tên:........................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I Lớp:................................ Môn Toán- Lớp 3 Điểm : .................................... Năm học: 2024- 2025 Bằng chữ................................. (Thời gian làm bài: 40 phút) A: TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu của các câu: Câu 1. a) Thương của phép tính có số bị chia là 320 và số chia là 4 là: A. 28 B. 20 C. 80 D. 8 b) Số dư của phép chia 73 : 4 là: A. 1 B. 2 C. 3 D.4 Câu 2 . a) Số ô vuông đã tô màu trong hình bên là: 1 1 A. B. 9 3 1 1 C. D. 6 12 1 b) Số thích hợp để viết vào chổ chấm của giờ = .. phút là: 4 A. 30 B. 20 C. 15 C. 10 Câu 3. a) Đúng điền Đ, Sai điền S vào ô trống: 3000g = 3kg Đ 6cm 5mm = 60 mm S b) Giá trị của biểu thức 27 : 3 + 45 là: A. 45 B. 54 C. 56 D. 65 Câu 4. (1 điểm) Số góc vuông có trong hình bên là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
  2. II. PHẦN VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN Câu 5. (2 điểm) a. Đặt tính rồi tính: 718 : 4 135 x 5 b. Điền số vào ô trống 42 : = 6 x 8 = 72 400x 3 = 250 ml - 50 ml = Câu 6 (1 điểm) Điền số vào chỗ chấm: 1 kg = .....................g 2003mm =...........m..........mm 5000 ml =.............l 3kg 500g =...........................g Câu 7. (2 điểm) Mi hái được 25 bông hoa, Mai hái được số bông hoa gấp 3 lần của Mi. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa? .. Câu 8. (1 điểm) Vẽ hình tròn tâm O
  3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN 3- CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024-2025 Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm, riêng câu 7 đúng được 1 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a) B a) A a)Đ; S D b) A b) C b) B Phần 2. Tự luận Câu 5 (2 điểm): a. (1 điểm): mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm Đặt tính đúng được 0,2 điểm; tính đúng được 0,3 điểm 253 369 3 × 3 123 3 06 759 6 09 9 0 b. ( 1 điểm): mỗi phần đúng được 0,25 điểm 42 : 7 = 6 9 x 8 = 72 400 x 3 = 1 200 250 ml - 50 ml = 200 ml Câu 6 (1 điểm) mỗi phần đúng được 0,25 điểm 1 kg = 1000g 2003mm = 2m 3mm 5000 ml = 5l 3kg 500g = 3 500g Câu 10 (2 điểm) Bài giải Mi hái được số bông hoa là: (0,75 điểm ) 25 x 3 = 75 ( bông hoa) Cả hai bạn hái được số bông hoa là: (0,75 điểm ) 25 + 75 = 100 ( bông hoa) Đáp số:100 bông hoa ( 0,5 điểm) Câu 11. Vẽ được hình tròn có điển tâm O được 1 điểm, không điền tâm O trừ 0,2 điểm
  4. Số báo danh:........................... BÀI KHẢO SÁT CUỐI HỌC KỲ I Giám thị Giám khảo Phòng thi:................................ Môn Tiếng Việt - Lớp 3 Điểm : .................................... Năm học: 2023- 2024 Bằng chữ................................. (Thời gian làm bài: 60 phút) I. ĐỌC HIỂU: (5 điểm ) Bạn nhỏ trong nhà Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ. Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng so với những con chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào. (Theo Trần Đức Tiến) Đọc thầm bài đọc trên, Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm. Câu 1: Bạn nhỏ gặp chú chó vào buổi nào và ở đâu? A. Buổi trưa ở trong phòng. B. Buổi sáng ở trong phòng. C. Buổi chiều trên đường đi học về. Câu 2: Chú chó trong bài được bạn nhỏ đặt tên là gì? A. Cún B. Cúc C. Cúp D. Búp Câu 3: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào? A. Chú chó trông rất xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
  5. B. Chú chó trông rất xinh: lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt. C. Chú chó trông rất xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh. Câu 4: Chú chó có sở thích gì? A. Thích nghe nhạc B. Thích chơi bóng C. Thích nghe đọc truyện Câu 5: Em nghĩ gì về tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó. . Câu 6: Dòng nào dưới đây gồm những từ ngữ chỉ hoạt động? A. rúc, cào, chui B. rúc, cào, chui, trắng C. rúc, đen, tròn xoe. Câu 7: Câu văn: “Tôi đặt tên nó là Cúp.” thuộc kiểu câu gì? A. Câu hỏi B. Câu kể C. Câu khiến Câu 8: a) Tìm và viết lại 2 từ chỉ đặc điểm có trong bài đọc trên: b) Đặt 1 câu với một trong các từ em vừa tìm được: 2. Viết đoạn văn (5 điểm) Đề: Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích.
  6. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 3 CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 -2024 1. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (5 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 Đáp án B( 0,5đ) C( 0,5đ) A( 0,5đ) C( 0,5đ) A( 0,5đ) B( 0,5đ) Câu 5 (1đ): Em nêu được về tình cảm của bạn nhỏ với chú chó VD: - Đó là tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. - Bạn nhỏ rất yêu quý chú chó và chúng ta nên học tập bạn ấy. -Tình cảm đó cho biết bạn ấy biết cách chăm sóc và chơi đùa với chú chó. Câu 8(1đ): ( 1đ) a) Học sinh tìm viết đúng 2 từ chỉ đặc điểm có trong bài (0,5điểm). b) HS đặt câu đúng theo yêu cầu được 0,5 điểm. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu câu trừ 0,2 điểm, mắc một trong hai lỗi trên trừ 0,1 điểm. 2. Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích (5 điểm) - Nêu tên đồ vật là gì. - Đặc điểm các bộ phận( hình dáng, màu sắc, chất liệu ..). - Công dụng của đồ vật. - Suy nghĩ của em về đồ vật. * Tùy mức độ bài làm của HS, GV cho điểm cho phù hợp. (5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5 ) Bài giải: Nửa chu vi thửa ruộng là: 98 : 2 = 49 (m) Chiều dài thửa ruộng là: (49 + 29 ) : 2 = 39 (m) Chiều rộng thửa ruộng là: ( 49 – 29 ) : 2 = 10 (m) Diện tích thửa ruộng là: 39 x 10 = 390 (m2) Đáp số: 390 (m2)