Đề kiểm tra giữa kỳ I môn Ngữ văn 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kỳ I môn Ngữ văn 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ky_i_mon_ngu_van_6_co_dap_an.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa kỳ I môn Ngữ văn 6 (Có đáp án)
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề I. ĐỌC HIỂU: (4.0 điểm)
- Đọc văn bản sau: CON RỒNG CHÁU TIÊN Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lại lên cạn, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ. Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh những loài yêu quái làm hại dân lành. Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở. Xong việc, thần thường về thủy cung với mẹ, khi có việc cần thần mới hiện lên. Bấy giờ ở vùng đất cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông [1] , xinh đẹp tuyệt trần. Nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng bèn tìm đến thăm. Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, cùng chung sống ở trên cạn ở cung điện Long Trang. Ít âu sau, Âu Cơ có mang. Đến kì sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào đẹp đẽ lạ thường. Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần. Thế rồi một hôm, Lạc Long Quân vốn quen ở nước, cảm thấy mình không thể sống mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ và đàn con để trở về thủy cung với mẹ. Âu Cơ ở lại một mình nuôi đàn con, tháng ngày chờ mong, buồn tủi. Cuối cùng nàng gọi chồng lên và than thở. – Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không cùng thiếp nuôi đàn con nhỏ? Lạc Long Quân nói: – Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là giòng tiên ở chốn non cao. Kẻ ở cạn, người ở nước, tính tình tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài được. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn. Âu Cơ và trăm con nghe theo, rồi cùng nhau chia tay nhau lên đường. Người con trưởng được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Triều đình có tướng văn, tướng võ, con trai vua gọi là quan lang, con gái vua gọi là mị nương, khi cha chết thì được truyền ngôi cho con trưởng, mười mấy đời truyền nối ngôi vua đều lấy danh hiệu Hùng Vương, không hề thay đổi. Cũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta con cháu vua Hùng, thường nhắc đến nguồn gốc của mình là con Rồng cháu Tiên.” (Theo Nguyễn Đổng Chi, Sách Ngữ Văn 6, tập 1, trang 6, NXB Giáo dục – 1989) Chú thích: (1) Thần Nông: nhân vật trong thần thoại và truyền thuyết đã dạy loài người trồng trọt và cày cấy. Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Truyện “ Con Rồng, cháu Tiên” thuộc thể loại nào? A. Truyền thuyết B. Cổ tích C. Ngụ ngôn D. Truyện cười Câu 2 (0,5 điểm). Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai? A. Lời của nhân vật Lạc long Quân. B. Lời của người kể chuyện. C. Lời của nhân vật Âu Cơ D. Lời của vua Hùng. Câu 3 (0,5 điểm). Vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ tên là gì? A. Âu Cơ B. Lạc Long Quân C. Thánh Gióng
- D. Sọ Dừa Câu 4 (0,5 điểm). Người con trưởng được tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đâu? A. Hải Châu B. Phương Châu C. Bình Châu D. Phong Châu Câu 5 (0,5 điểm). Ý nghĩa nổi bật của hình tượng “ bọc trăm trứng” là: A. Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam. B. Thể hiện tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc. C. Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang. D. Nhắc nhở mọi người, mọi dân tộc Việt Nam thương yêu, đùm bọc lẫn nhau như người một nhà. Câu 6 (0,5 điểm). Dòng nào sau đây nêu chính xác và đầy đủ về ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên? A. Đề cao sự tưởng tượng của người xưa. B. Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc. C. Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt. D. Giải thích nguồn gốc của loài người. Câu 7 (0,5 điểm). Chi tiết “Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.” thể hiện: A. Tinh thần yêu nước nồng nàn, truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta. B. Truyền thống cần cù chăm chỉ trong lao động, dũng cảm anh hùng trong chiến đấu chống ngoại xâm của nhân dân ta. C. Nguyên nhân vì sao nhân dân Việt Nam hiện nay vừa sống trên núi, vừa sống ở vùng đồng bằng. D. Ước nguyện đoàn kết, gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau của các dân tộc anh em trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. Câu 8 (0,5 điểm). Chỉ ra tác dụng của trạng ngữ (in đậm) trong câu sau: “Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân”. A. Trạng ngữ chỉ thời gian. B. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. C. Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. D. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, nơi chốn. Câu 9 (1,0 điểm). Các chi tiết tưởng tượng kì ảo đóng vai trò như thế nào trong truyện “Con Rồng cháu Tiên”? Câu 10 (1,0 điểm). Qua câu chuyện trên, em có nhận xét gì về nguồn gốc của người Việt Nam? Từ đó, em rút ra được bài học gì? II. VIẾT (4.0 điểm) Kể lại một truyện truyền thuyết (hoặc cổ tích) mà em yêu thích. --- Hết --- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0
- 1 A 0,5 2 B 0,5 3 B 0,5 4 D 0,5 5 D 0,5 6 C 0,5 7 D 0,5 8 C 0,5 9 Nêu được vai trò của chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện. 1,0 10 - Nhận xét, đánh giá về nguồn gốc của người Việt Nam qua câu 1,0 chuyện. - Rút ra được bài học. II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể lại một truyện truyền thuyết (hoặc cổ tích) mà em yêu thích. c. Kể lại một truyện truyền thuyết (hoặc cổ tích) HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ ba. 2.5 - Giới thiệu tên truyện và lí do yêu thích. - Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. Trình bày những sự việc trong truyện theo trình tự. - Nêu cảm nghĩ về truyện. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5

