Đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)

docx 7 trang vuhoai 18/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN VĨNH BẢO BÀI KIỂM TRA HK I - NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TH VĨNH TIẾN-CỔ AM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Thời gian làm bài: 90 phút SBD: ........... ; Phòng:............. Họ và tên: ........................................................................ ĐIỂM NHẬN XÉT I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng.( Điểm: ...............) - GV gọi HS đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 11->17 và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (Điểm: ..............) Đọc bài sau: Các em nhỏ và cụ già 1. Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. 2. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu. - Chuyện gì xảy ra với ông cụ thể nhỉ ? - Một em trai hỏi. Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi : - Chắc là cụ bị ốm ? - Hay cụ đánh mất cái gì - Chúng mình thử hỏi xem đi ! 3. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi : Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ? - Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp. - Cảm ơn các cháu. Nhưng các cháu không giúp ông được đâu. 4. Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp : - Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp gì được, nhưng ông cũng thấy lòng nhẹ hơn. 5. Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm. Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi các em còn đứng nhìn theo mãi mới ra về. (Theo XU-KHÔM-LIN-XKI)
  2. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: Câu 1. Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại ? A. Nhìn thấy các bạn khác đang chơi đá bóng. B. Nhìn thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. C. Nhìn thấy anh thanh niên đang làm ảo thuật ở ven đường. Câu 2. Các bạn nhỏ quan tâm đến cụ như thế nào ? A. Kính cụ già đồ ăn. B. Đỡ cụ già đứng dậy C. Đến hỏi thăm cụ già. Câu 3. Ông cụ gặp chuyện gì buồn ? A. Ông cụ bị ốm. B. Ông cụ bị mất đồ. C. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay, khó mà qua khỏi. Câu 4. Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông thấy lòng nhẹ hơn? A. Vì các bạn nhỏ đã quan tâm tới ông, muốn chia sẻ nỗi lo buồn cùng ông và rất muốn giúp đỡ ông. B. Vì các bạn nhỏ đã mang cho ông đồ ăn và nước uống. C. Vì các bạn nhỏ đã múa hát cho ông vui. Câu 5. Tìm và viết lại hai từ trái nghĩa với từ “buồn bã”? ... Câu 6. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. ríu rít, nhìn, nghẹn ngào, bàn tán, đánh mất Từ ngữ chỉ hoạt động: ............................................................................................ Từ ngữ chỉ đặc điểm: .............................................................................................. Câu 7. Chuyển câu kể “ Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.” thành câu hỏi. ............. ............. Câu 8. Qua bài đọc, em thấy các bạn nhỏ là người như thế nào? ... ............. ............. Câu 9. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại đỏ rực. A. Để báo hiệu lời nói trực tiếp B. Để báo hiệu phần giải thích C. Để báo hiệu phần liệt kê Câu 10. Hãy đặt 1 câu khiến khi em muốn bố mẹ cho về thăm quê. ............. .............
  3. II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (Nghe - viết) 2. Tập làm văn: Viết một đoạn văn tả một đồ dùng học tập.
  4. UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TH VĨNH TIẾN-CỔ AM CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn Tiếng Việt - Lớp 3 (Thời gian: 15 phút) PHẦN VIẾT CHÍNH TẢ (Hình thức kiểm tra: GV đọc cho học sinh viết bài) Những chiếc áo ấm Bây giờ chỉ còn thiếu người luồn kim giỏi. Tất cả lại đi tìm chim ổ dộc có biệt tài khâu vá. Xưởng may áo ấm được dựng lên. Thỏ trải vải. Ốc sên kẻ đường vạch. Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ. Nhím chắp vải, dùi lỗ. Đôi chim ổ dộc luồn kim, may áo Mùa đông năm ấy, trong rừng ai cũng có áo ấm để mặc. (Theo Võ Quảng) Lưu ý: Giám thị coi thi đọc cả tên tác giả cho học sinh viết. UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TH VĨNH TIẾN-CỔ AM CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn Tiếng Việt - Lớp 3 (Thời gian: 15 phút) PHẦN VIẾT CHÍNH TẢ (Hình thức kiểm tra: GV đọc cho học sinh viết bài) Những chiếc áo ấm Bây giờ chỉ còn thiếu người luồn kim giỏi. Tất cả lại đi tìm chim ổ dộc có biệt tài khâu vá. Xưởng may áo ấm được dựng lên. Thỏ trải vải. Ốc sên kẻ đường vạch. Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ. Nhím chắp vải, dùi lỗ. Đôi chim ổ dộc luồn kim, may áo Mùa đông năm ấy, trong rừng ai cũng có áo ấm để mặc. (Theo Võ Quảng) Lưu ý: Giám thị coi thi đọc cả tên tác giả cho học sinh viết.
  5. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT HK I – LỚP 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Câu 1. B (0,5 điểm) Câu 2. C (0,5 điểm) Câu 3. C (0,5 điểm) Câu 4. A (0,5 điểm) Câu 5. (0,5 điểm) VD: vui mừng, vui sướng Câu 6. (0,5 điểm), Điền đúng mỗi từ được 0,2 ; sai mỗi từ trừ đi 0,1. Từ ngữ chỉ hoạt động: nhìn, đánh mất Từ ngữ chỉ đặc điểm: ríu rít, nghẹn ngào, bàn tán Câu 7. (0,5 điểm) VD: Vì sao các em nhìn cụ già đầy thương cảm? Câu 8. (1 điểm), Tuỳ theo mức độ sát ý với câu trả lời để cho điểm VD: Các bạn nhỏ đã biết quan tâm tới ông cụ. hoặc Các bạn nhỏ đã biết quan tâm, giúp đỡ ông cụ. Câu 9. (0,5 điểm) B. Để báo hiệu phần giải thích Câu 10. (1 điểm) VD: Bố mẹ cho con về thăm quê đi mà! B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (4 điểm) - Mỗi lỗi trừ 0,25 điểm - Các lỗi trùng nhau trừ 1 lần điểm. 2. Tập làm văn: (6 điểm) - Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập của em, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu. Gợi ý: • Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì? • Đồ dùng đó có đặc điểm gì? • Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào? • Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học tập?