Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_4_nam_hoc_2024_202.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 4 TRƯỜNG TH ĐẠI BẢN Năm học 2024 -2025 (Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống) I. MÔN TIẾNG VIỆT ( Đề chính thức) Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, và số kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 5 6 1, 2,3,4,5, Đọc - hiểu Câu số 1,2,3,4,5,6 6 văn bản Số 3,0 3đ điểm Số câu 2 2 4 Kiến thức Câu số 7,8 9,10 7,8,9,10 Tiếng Việt Số 2 2 4 đ điểm Tổng số câu 5 2 2 6 4 Tổng số 5 2 10 Tổng số điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 2,0 điểm 7 điểm
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TH ĐẠI BẢN II Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề thi gồm 04 trang) Đề chính thức Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian đọc thành tiếng) Đại Bản, ngày 03 tháng 01 năm 2025 Họ và tên ... ............................Lớp :.. Số phách:V4.... Điểm Giám khảo Số phách ( Ký, ghi rõ họ tên) V4........... Đọc: Viết: Điểm TB: A- Kiểm tra đọc: 10 điểm I. Đọc thành tiếng( 3 điểm):.............................. - GV chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn văn của một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17; Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. II- Đọc hiểu(7 điểm): Đọc thầm bài văn và khoanh vào trước câu trả lời đúng BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì như một bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa sổ, Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành, Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh ấy, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân. Ôi, khung cửa sổ nhỏ ! Hà yêu nó quá ! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích ” Ngày xửa, ngày xưa ” (Theo Nguyễn Quỳnh) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau: Câu 1. Khi ngắm bên ngoài bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời tiết qua sự vật gì? A. Ánh nắng B. Mặt trăng C. Sắc mây D. Đàn vàng anh
- Câu 2. Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì? A. Như một câu chuyện cổ tích. B. Như một khung cửa sổ. C. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách. Câu 3: Qua khung cửa sổ, Hà cảm nhận được hình ảnh và âm thanh nào? A. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh như dát vàng, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong. B. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong gió, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong. C. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong. Câu 4. Hà thích làm điều gì bên cửa sổ? A. Ngắm nhìn bầu trời không chán C. Ngửi hương thơm của cây trái. B. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích. D. Ngắm đàn chim đi ăn. Câu 5: Qua bài đọc trên em hiểu nội dung câu chuyện là gì? Câu 6: Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu dưới đây? Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh. Câu 7: Xác định từ loại (động từ hay tính từ) của các từ in đậm trong câu văn sau: Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, cành nặng trĩu những hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót. - Động từ : - Tính từ : . Câu 8: Gạch dưới từ ngữ phù hợp trong ngoặc đơn. Hơi lạnh vẫn còn vương khắp đất trời nhưng cậu nhận ra mùa xuân đến gần lắm. Những cành cây (khẳng khiu, khoẻ mạnh) chống lại cái lạnh của mùa đông đã (nhú, nở) những lộc biếc đầu tiên Câu 9: Viết thêm tính từ để hoàn thiện câu cho phù hợp:
- a. Trên bầu trời, những đám mây trôi ...................... b. Đôi mắt em Lam .., đôi hàng mi cong vút. Câu 10: Hãy đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa. B- Kiểm tra viết: 10 điểm Đề bài: Hãy tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó.
- ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 4 HỌC KÌ 1 Năm học 2024- 2025 I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng: 3 điểm (Đánh giá theo hướng dẫn KTĐK môn TV4) - Đọc đảm bảo tốc độ tối thiểu 80 chữ/ phút, đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng), ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (2 điểm) * Tùy mức độ mắc lỗi trong khi đọc (phát âm sai, tốc độ đọc chậm, không ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ...) GV có thể cho các mức 1,5 – 1 – 0,5 - Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ý: 0,5 điểm) 2. Đọc hiểu: (7 điểm) Đọc hiểu và khoanh tròn vào chữ cái ( A, B, C, D ) trước ý trả lời đúng nhất: (Từ câu 1 đến câu 4, mỗi câu 0,5điểm)- M1 Câu số Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đáp án C C A B Câu 5( 0,5 điểm)- M1 - Miêu tả vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên - những điều bé Hà nhìn thấy qua khung cửa sổ. Câu 6( 0,5 điểm)- M1 - Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 7( 1 điểm) – M2 Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, cành nặng trĩu những hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót. - ĐT : trở lại, hót - TT : già, nặng trĩu, đỏ mọng Câu 8( 1 điểm) – M2 - khẳng khiu, nhú Câu 9( 1 điểm )- M3 a. Trên bầu trời, những đám mây trôi lững lờ/bồng bềnh. b. Đôi mắt em Lam tròn xoe/long lanh, đôi hàng mi cong vút. Câu 10. ( 1 điểm)- M3 Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.(1đ) Vd: Trên cành cây, những chú chim hót líu lo. (học sinh có thể đặt câu khác đúng yêu cầu) (không viết hoa đầu dòng và không đặt dấu chấm cuối câu mất 0.5 điểm) II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm. - Bài viết rõ bố cục, đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài: 1 điểm * Mở bài: (1,5 điểm) Mở bài gián tiếp (1 điểm), mở bài trực tiếp (0,5 điểm) Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm)
- * Thân bài: (7 điểm), trong đó: - Nội dung (5 điểm): + Tả được đặc điểm nổi bật của đồ chơi( 3 điểm) + Bài viết thể hiện được tình cảm của mình đối với con vật được tả( 1 điểm) + Bài viết có sử dụng biện pháp nhân hóa và so sánh( 1 điểm) - Trình tự miêu tả hợp lí (1,0 điểm) - Diễn đạt câu trôi chảy, không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu (1 điểm) * Kết bài: (1,5 điểm) - Kết bài mở rộng (1 điểm), kết bài không mở rộng (0,5 điểm) - Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm) * Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên vận dụng phù hợp để cho điểm học sinh. * Bài được 9,5 -> 10 điểm phải là bài văn hay, không mắc lỗi chính tả.

