Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngô Gia Tự (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngô Gia Tự (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_4_nam_hoc_2024_202.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngô Gia Tự (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ GIA TỰ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc MA TRẬN NỘI DUNG CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học 2024 - 2025 Số câu NDKT Mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề Số điểm Câu số TN TL TN TL TN TL HS đọc một 1 đoạn văn Đọc 2.0 thành từ tuần 9 đến tuần 17 tiếng Trả lời câu hỏi Số câu 1 1.0 Tổng 3.0 điểm - Biết nêu nhận xét đơn giản một sô hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết 3 trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. - Hiểu ý nghĩa của câu 1 1 văn, đoạn văn, bài văn ĐỌC Đọc hiểu văn - Giải thích được chi Số câu 6 bản tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. Biết liên hệ những 1 điều đọc được với bản thân và thực tế. - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học. Câu số 1, 2, 3 4 5 6 Số điểm 1.5 0.5 1.0 1 4.0 - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ Kiến ngữ (từ, thành ngữ, thức tục ngữ) thuộc các chủ Số câu 1 4 Tiếng điểm: Niềm vui sáng Việt tạo, Chắp cánh ước mơ.
  2. - Danh từ, Động từ, Tính từ. 1 - Dấu ngạch ngang. 1 - Biện pháp nhân hoá. 1 7,8 9 10 Số điểm 1.0 0.5 1.0 1.0 Tổng 3.0 điểm Điểm 7.0 đọc Số điểm 10 - Viết bài văn miêu tả Tập làm con vật. VIẾT Số điểm 10 văn - Viết đơn 10
  3. UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ GIA TỰ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ I LỚP 4 NĂM HỌC 2023 - 2024 Tổng Mức độ nhận thức cộng Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 (nhận biết) (thông hiểu) (vận dụng) TN TL TN TL TN TL 1. Đọc Số câu 04 01 1 01 06 hiểu nội Điểm 2.0 0.5 1.0 1.0 4.0 dung văn Câu số 1, 2, 3, 4 5 6 bản 2. Kiến Số câu 02 01 01 04 thức Điểm 1.0 1.0 1.0 3.0 Tiếng Câu số 7, 8 9 10 Việt Số câu 5 1 2 2 10 Tổng Số 2.5 0.5 2 2 7 điểm Tỉ lệ 50% 30% 20%
  4. UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGÔ GIA TỰ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn Tiếng Việt lớp 4, năm học 2024 - 2025 (Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề) Commented [A1]: Học sinh làm bài vào tờ giấy kiểm tra Commented [A2R1]: I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) - Học sinh bắt thăm, đọc một đoạn tromg một bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt lớp 4 (Tuần 10 đến tuần 17). - Học sinh trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm) Niềm tin của tôi Chưa bao giờ tôi nghĩ là mình có khả năng viết lách. Việc viết một bài thơ, một bài tiểu luận đối với tôi còn khó hơn cả việc “lên rừng, xuống biển”. Thế nhưng tôi lại rất yêu thích công việc này, nên quyết định tham gia một lớp học rèn luyện kĩ năng sáng tác. Cuối khóa học, thầy giáo đề nghị mỗi học sinh phải viết một bài tiểu luận dài mười lăm trang với đề tài thuyết phục khách hàng mua sản phẩm. Tôi thật sự căng thẳng và lo lắng khi nghe yêu cầu đó. Sau khi tôi đứng nói chuyện điện thoại cho một người bạn nhờ giúp đỡ, một người phụ nữ đã ái ngại nói với tôi: - Cô triển khai đề tài đó không đúng rồi! Rồi bà nhiệt tình hướng dẫn tôi cách xây dựng và phát triển dàn ý của một bài tiểu luận. Tôi đã học được những kĩ năng kinh nghiệm viết lách mà tôi chưa bao giờ biết đến. Tôi hỏi: - Bà học cách viết ở đâu mà thông thạo vậy? - Đó là nghề của tôi mà. Tôi là một biên tập viên, đang làm ở nhà xuất bản ở Ha-cua (Hacourt) . Vào cái ngày tôi đưa cho bà bài luận dài mười lăm trang của mình, tôi lo lắng và hồi hộp một cách khó tả. Tôi quan sát rất kĩ từng biểu hiện trên khuôn mặt của bà khi bà đọc bài luận của tôi. Cuối cùng bà cũng đọc xong. Tôi nín thở chờ đợi - Nếu tôi là người chấm điểm, tôi sẽ cho cô điểm xuất sắc. - Gì cơ? Bà nói thật chứ? – Tôi ngạc nhiên thốt lên. - Đương nhiên rồi. Bài làm thật xuất sắc. Đó là giây phút làm cuộc đời tôi thay đổi. Cảm giác tự tin như một luồng điện chạy khắp cơ thể. Tôi tin rằng những gì bà nói là sự thật. Sau này, tôi đã viết thêm nhiều những cuốn sách, nhưng cuốn sách đầu tay của tôi là dành tặng riêng bà, dành tặng cho người đầu tiên khơi dậy những khả năng tiềm ẩn trong tôi, là người đã tạo cho tôi tự tin để thể hiện chính mình trên những trang viết. (Nhã Khanh) Dựa vào nội dung bài đọc, ghi lại chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi sau vào giấy kiểm tra.
  5. Câu 1: (0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S trước các ý trả lời cho câu hỏi sau: Tác giả trong câu chuyện gặp khó khăn gì khi viết tiểu luận? Commented [A3]: A. Cô có quá ít thời gian dành cho việc viết bài. Commented [A4R3]: B. Cô nghĩ rằng mình không có khả năng viết lách C. Cô nghĩ việc viết một bài thơ hay tiểu luận khó hơn cả việc “lên rừng, xuống biển” D. Cô thường hay viết lạc đề bài và viết quá lan man Câu 2: (0,5 điểm) Viết lại từ ngữ cần điền vào chỗ chấm: Vì yêu thích công việc cô gái tham gia lớp học Câu 3: (0,5 điểm) Điều gì đã khiến tác giả hoàn thành bài luận? A. Được một người bạn yêu sách giúp đỡ. B. Được một người bạn cùng lớp giúp đỡ. C. Được một biên tập viên giỏi hướng dẫn động viên. D. Được thầy giáo hướng dẫn. Câu 4: (0,5 điểm) Điều gì đã khiến tác giả thay đổi hẳn cuộc đời và trở thành một nhà văn? A. Những lời động viên khen gợi của người biên tập viên. B. Những kiến thức thu được sau khóa học. C. Năng lực của chính tác giả. D. Nhờ lời động viên của thầy giáo khóa học. Câu 5: (1 điểm) Những lời động viên của người biên tập viên đã làm thay đổi tác giả như thế nào? Câu 6: (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Câu 7: (0.5 điểm) Chọn từ ngữ ở cột A ghép với nghĩa tương ứng ở cột B Cột A Cột B a. Mơ ước 1. Mong mỏi, mơ ước những điều chỉ có trong tưởng tượng. b. Mơ tưởng 2. Thấy phảng phất, không rõ ràng trong trạng thái mơ ngủ. c. Mơ mộng 3. Mong muốn điều tốt đẹp trong tương lai. d. Mơ màng 4. Say mê theo đuổi những điều xa vời, thiếu thực tế. Câu 8: (0.5 điểm) Dòng nào dưới đây không cùng loại với các nhóm còn lại? A. Cao, thấp, béo, gầy. B. Xanh mướt, vàng óng, nâu sậm, xanh xanh. C. Thoang thoảng, ngan ngát, thơm nồng, thơm. D. Đi, chạy, nhảy, viết. Câu 9: (1 điểm) Viết một câu văn có sử dụng dấu gạch ngang có tác dụng liệt kê. Câu 10: (1 điểm) Viết 1 đến 2 văn câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về con vật em yêu thích có sử dụng biện pháp nhân hóa . II. Kiểm tra viết ( 10 điểm) Viết bài văn tả con vật mà em đã từng chăm sóc, gắn bó hoặc từng nhìn thấy.
  6. UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ GIA TỰ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KỲ I Tiếng Việt 4, Năm học 2024 - 2025 I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) + Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, đoạn thơ: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ, nghỉ hơi đúng (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Mức 1 2 1 1 3 2 1 1 2 3 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1 1 0,5 0.5 1 1 Đáp A - S; Rèn C A a-3 D . án B - Đ luyện b-1 C - Đ; kĩ D - S năng c-4 sáng d-2 tác Câu 5: HS trả lời theo ý hiểu. Những lời động viên của người biên tập viên đã khơi dậy những khả năng tiềm ẩn trong tác giả, giúp tác giả viết được những cuốn sách, tạo cho tác giả sự tự tin. Câu 6: HS trả lời theo ý hiểu. Hãy biết khơi gợi những khả năng tiềm ẩn của người khác bằng những lời động viên Câu 9: HS tự đặt câu trong đó dấu gạch ngang có tác dụng liệt kê Câu 10: HS tự đặt câu - Đặt đúng câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về con vật: 0,5 điểm - Dử dụng biện pháp nhân hoá: 0,5 điểm II. KIỂM TRA VIẾT Tập làm văn: 10 điểm 1. Phần mở bài (1,5 điểm): Giới thiệu được con vật . 2. Phần thân bài (5 điểm) - Nội dung (2,5 điểm): Tả được đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật. - Kĩ năng (1,5 điểm) Sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, liên tưởng hợp lí. Câu văn giàu hình ảnh, diễn đạt mạch lạc. - Cảm xúc (1 điểm) Biết thể hiện cảm xúc một cách tự nhiên, bài viết sáng tạo 3. Phần kết bài (1,5 điểm) Nêu được tình cảm, cảm xúc của người viết đối với con vật. 4. Trình bày: (2 điểm) Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.