Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_5_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG PHONG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT-LỚP 5 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1.Đọc thành tiếng HS đọc một 1 đoạn văn 3,0 bản từ tuần 1 đến tuần 17 và trả lời câu hỏi. 2.Đọc hiểu nội dung văn bản Số câu 3 1 1 1 4 2 -Hiểu nội dung của bài đọc, có thể rút ra ý nghĩa của bài đọc. -Nêu được chủ đề trong C1, Câu số C3 C5 C6 văn bản. 2,4 -Nêu được nhận xét về I. chi tiết, hình ảnh, nhân KT vật trong văn bản. đọc -Biết liên hệ những điều Số điểm 1,5 0,5 0,5 1,0 2,0 1,5 (10đ) đọc được với bản thân và thực tế. 3.Kiến thức Tiếng Việt -Mở rộng vốn từ thuộc Số câu 1 1 1 1 2 2 chủ điểm: Trên con đường học tập và Nghệ Câu số C8 C7 C9 C10 thuật muôn màu. - Dấu gạch ngang - Kết từ Số điểm 0,5 1,0 1,0 1,0 2,0 1,5 - Điệp từ, điệp ngữ Số câu 3 1 2 2 1 1 6 4 Tổng Số điểm 1,5 0,5 1,5 1,5 1,0 1,0 4,0 6,0 Tập làm văn Viết đoạn văn thể hiện II. tình cảm, cảm xúc về KT một câu chuyện hoặc Số điểm 10,0 viết viết đoạn văn giới thiệu (10đ) nhân vật trong một bộ phim hoạt hình
- UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐÊ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG PHONG Năm học 2024-2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 Đề chính thức Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi gồm: 04 trang Họ và tên học sinh:...............................Lớp: .......Số báo danh :.......Số phách:...... ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Điểm Giám khảo Số phách + Đọc: . + Viết: . + Điểm TB: . A. Kiểm tra đọc: (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm) - Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn văn (khoảng 110-120 tiếng) trong thời gian tối đa 1 phút ở một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (Tiếng Việt 5 - Tập 1. Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống.) - Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm) Cô bé chân nhựa Lê sống cùng bố mẹ và em trai trên một ngọn đồi nhỏ xanh ngát. Từ khi sinh ra, Lê chỉ có một chân nên đi lại rất khó khăn. Ở trường, các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”. Hôm nay, mẹ đi làm đồi về, trông thấy Lê ngồi bên bậc cửa, khuôn mặt buồn rười rượi nhìn về phía ngọn đồi bên kia. Mẹ tiến lại gần, hỏi con gái: “Lê, con làm sao thế?”. Lê sợ mẹ lo lắng, chỉ mỉm cười và đáp: “Dạ, con không sao mẹ ạ!”. Buổi chiều, khi bố mẹ vắng nhà, Lê gọi em trai lại và bảo: “Núi ơi, em có thể dẫn chị đi sang ngọn đồi bên kia được không?”. - Không được đâu chị ơi! Chân chị như thế này, sang đó sẽ nguy hiểm lắm! Nghe vậy, Lê chỉ im lặng, đưa mắt nhìn xa xăm. Tối đến, Núi kể với mẹ câu chuyện lúc chiều. Mẹ đau lòng nhìn Lê đang vất vả tập đi với chiếc chân nhựa, khẽ hỏi Lê: “Ngày mai, con có muốn lên rừng cùng mẹ không?”. Mắt Lê sáng long lanh: - Dạ! thật không hả mẹ? Con muốn! Con rất muốn được sang ngọn đồi bên kia ạ! Từ hôm ấy, mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt con gái tập đi từng quãng, từng quãng một. Quãng rừng ngày hôm sau sẽ dài và trắc trở hơn quãng rừng ngày hôm trước. Một ngày nọ, Lê đột nhiên hỏi mẹ: “Mẹ ơi! hôm nay, bố mẹ có thể cho con tự đi một mình được không ạ?”. Dù không yên tâm, nhưng mẹ vẫn ân cần nói với Lê: “Ừ, nhưng con hãy nhớ đi thật chậm và cẩn thận nhé con!”.
- Hôm ấy, Lê một mình bước từng bước đi sang ngọn đồi bên kia bằng chân nhựa. Lê bị ngã không biết bao nhiêu lần, nhưng em vẫn nỗ lực đứng dậy đi tiếp. Đến nơi, chân Lê đầy vết trầy xước. Dù đau nhức một bên chân, nhưng trong lòng Lê lại rộn ràng, hân hoan một cảm giác hạnh phúc mà trước nay chưa từng có. Bố mẹ và em trai nép sau gốc chà là xúc động nhìn Lê, mắt ướt nhòe đi. (Theo Nhung Ly) *Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi: Câu 1. (0,5 điểm): Vì sao các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”? A. Vì nhà Lê chuyên làm chân nhựa để bán. B. Vì đôi chân của Lê được làm bằng nhựa. C. Vì Lê chỉ có một chân thật và một chân nhựa. D. Vì cả hai chân của Lê bị tật phải dùng chân nhựa để đi lại. Câu 2. (0,5 điểm): Bố mẹ đã làm gì để giúp Lê tập đi? A. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi ở những con đường ngắn nhưng trắc trở. B. Mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt Lê tập đi từng quãng. C. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi vòng quanh nhà. D. Bố mẹ luôn an ủi, động viên Lê. Câu 3. (0,5 điểm): Lê đã gặp khó khăn gì khi tự mình sang ngọn đồi bên kia? A. Lê ngã không biết bao nhiêu lần. B. Chân của Lê đầy vết xước. C. Lê khát nước và đuối sức. D. Cả A và B đều đúng. Câu 4. (0,5 điểm): Khi qua được ngọn đồi bên kia một mình, Lê cảm thấy thế nào? A. Lê cảm thấy xúc động, mắt ướt nhòe từ lúc nào không hay. B. Đôi mắt Lê sáng long lanh, khuôn mặt tràn đầy hạnh phúc. C. Lê thấy lòng rộn ràng, hân hoan, tràn đầy hạnh phúc. D. Cả B và C đều đúng. Câu 5. (0,5 điểm): Theo em, tại sao Lê lại hỏi mẹ: “Mẹ ơi! hôm nay, bố mẹ có thể cho con tự đi một mình được không ạ?” ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Câu 6. (1,0 điểm): Em thấy nhân vật Lê là người như thế nào? ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 7. (1,0 điểm): Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? “ - Không được đâu chị ơi! Chân chị như thế này, sang đó sẽ nguy hiểm lắm!” A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. B. Đánh dấu phần chú thích.
- C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 8. (0,5 điểm): Đặt câu với thành ngữ: “Ăn vóc học hay” ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 9. (1,0 điểm): Sử dụng cặp kết từ “Vì ..nên ” để đặt câu nói về lợi ích của việc tự học. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 10. (1,0 điểm): Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi: Khăn thương nhớ ai, Khăn vắt lên vai. Khăn rơi xuống đất Khăn thương nhớ ai, Khăn thương nhớ ai Khăn chùi nước mắt. a. Từ ngữ: “khăn”, “thương nhớ” được lặp lại mấy lần? ................................................................................................................................... b. Việc lặp đó có tác dụng gì? ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách mà em đã đọc. Bài làm
- UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG PHONG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10,0 điểm 1. Đọc thành tiếng. (3,0 điểm) - HS đọc được bài, không đọc sai/ngọng, đảm bảo đúng tốc độ đọc GV cho tối đa 2,0 điểm. - Trả lời đúng nội dung câu hỏi được 1,0 điểm 2. Đọc thầm và làm bài tập. (7,0 điểm) Câu số Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7 Đáp án C B D C A Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 Câu 5. HS nêu theo ý hiểu 0,5 điểm. - Gợi ý: Vì Lê muốn tự mình cố gắng tập luyện để đi lại được như mọi người Câu 6. HS nêu theo ý hiểu 1,0 điểm. - Gợi ý: Có ý chí, nghị lực tự vươn lên... Câu 8. HS đặt được câu theo đúng yêu cầu được 0,5 điểm. Câu 9. HS đặt được câu theo đúng yêu cầu được 1,0 điểm. Câu 10. HS trả lời đúng được 1,0 điểm. a) Từ “khăn” lặp 06 lần – từ “thương nhớ” lặp 03 lần b) Việc lặp lại từ “khăn” và “thương nhớ” thể hiện nỗi nhớ người yêu triền miên, da diết của nhân vật trữ tình. B. KIỂM TRA VIẾT: (10,0 điểm) - Bài viết có bố cục rõ ràng, ngắn gọn, câu văn đúng ngữ pháp, dùng từ hợp lí, có biểu lộ cảm xúc, chữ viết đẹp đạt 10,0 điểm - Tùy theo mức độ sai sót về bố cục, ý diễn đạt và chữ viết GV linh động khi cho điểm. * Ghi chú: Không chấm điểm thành phần. Gợi ý chấm bài 1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (5,0 điểm) - Em chọn nhân vật trong cuốn sách nào để giới thiệu? Tác giả cuốn sách đó là ai? - Nhân vật đó có tên là gì? - Em muốn giới thiệu điều gì về nhân vật?
- 2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (1,0 điểm) 3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (2,0 điểm) 4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc (2,0 điểm) * Chú ý : Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp HIỆU TRƯỞNG DUYỆT Người thiết kế ma trận, đề kiểm tra và hướng dẫn chấm điểm Nguyễn Thị Thủy Lê Việt Cường

