Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Hải (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 14/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_5_nam_hoc_2024_202.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Hải (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HẢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Số câu, (Nhận (Thông (Vận dụng) Cộng Chủ đề Số điểm biết) hiểu) TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản - Nhận biết được chi tiết, Số câu 5 1 6 hình ảnh có ý nghĩa trong bài đọc. - Hiểu nội dung của bài Số điểm 2,5 0,5 3,0 đọc. - Nhận biết được biện pháp Câu số 1,2,3 1,2,3,4,5, 6 nghệ thuật được sử dụng ,4,5 6 trong văn bản đọc. Kiến thức tiếng Việt - Hiểu nghĩa và sử dụng Số câu được một số từ ngữ đã học. 1 2 1 2 6 - Xác định được đại từ, cặp kết từ trong bài. - Nhận biết được các từ Số điểm ngữ đồng nghĩa; Biện pháp 0,5 1,0 0,5 2,0 4,0 so sánh, hình ảnh so sánh. - Viết được câu văn có sử dụng từ đồng nghĩa; cặp Câu số 7,8,9,10, 7 8,9 10 11,12 kết từ. 11,12 Số câu 6 4 2 12 Số điểm 3,0 2,0 2,0 7,0 Cộng Câu số 1,2,3,4,5 1,2,3,4,5,7 6,8,9,10 11,12 ,6,7,8,9, 10,11,12
  2. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HẢI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC: 2024- 2025 I. PHẦN KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT ( Thời gian làm bài 25 phút không kể thời gian giao đề ) Đọc thầm và trả lời câu hỏi: NGÀY HẠNH PHÚC Hôm nay, trường tôi tổ chức ngày hội “Mẹ và con”. Trong ngày này, các con sẽ cùng mẹ tham gia nhiều hoạt động ý nghĩa ở trường. Tôi đứng ngắm sân trường nhộn nhịp như một lễ hội với các gian hàng, các trò chơi và sân khấu biểu diễn nghệ thuật. Một nỗi buồn len nhẹ vào trái tim tôi. Mẹ mất từ khi anh em tôi còn nhỏ. Bố vừa làm cha vừa làm mẹ, nuôi chúng tôi khôn lớn. Mỗi sáng, bố thức dậy trước cả nhà để chuẩn bị sách vở, quần áo rồi đưa chúng tôi đến trường. Công việc rất vất vả, vậy mà bố vẫn luôn cố gắng dành thời gian để nghe tôi kể chuyện ở trường. Dù không có mẹ, anh em tôi vẫn hạnh phúc đủ đầy trong tình yêu thương của bố. Đang suy nghĩ, tôi bỗng thấy phía xa, một bóng dáng cao lớn quen thuộc. Bố tôi mặc một bộ đầm nữ màu xanh lá và đội chiếc mũ rộng vành. “Con yêu! Mẹ của con đã ở đây!” – Bố cười lớn, tiến về phía tôi. Ôi! Tôi không thể tin vào mắt mình! Sau vài phút sửng sốt, tôi chạy lại, ôm chầm lấy bố: “Bố đẹp quá, bố ơi!”. Dường như một vài ánh mắt ngạc nhiên, nhưng mọi người nhanh chóng hiểu chuyện.Với khiếu nói chuyện hài hước, bố khiến tất cả mọi người đều vây quanh. Nhiều bạn bày tỏ sự ngưỡng mộ trước ý tưởng độc đáo của bố. Chúng tôi cười đùa và chạy nhảy khắp nơi, cảm nhận tình yêu thương tràn ngập. Các bạn mời bố con tôi tham gia thi trò chơi nhóm đôi mẹ – con. Một bác chụp ảnh cho bố con tôi và nói: “Đây là tình yêu thật sự!”. Ngày hội kết thúc, bố và tôi bước ra khỏi cổng trường trong những ánh mắt ngưỡng mộ. Bố – người hùng đã không chỉ chiếm được trái tim của tôi, mà còn của mọi người xung quanh. Tôi tự hào về bố. Đó là một ngày hạnh phúc mà tôi sẽ không bao giờ quên. Theo Mai Hiền Câu 1 (0,5 điểm). Trường đã tổ chức ngày hội: A. Hóa trang B. Ba và con C. Mẹ và con D. Bà và cháu
  3. Câu 2 (0,5 điểm). Vì sao nhân vật “tôi” cảm thấy buồn? A. Vì không thích ngày hội. B. Vì nhớ về người mẹ đã mất của mình. C. Vì không có bạn bè cùng chơi. D. Vì không biết sẽ rủ ai cùng tham gia. Câu 3 (0,5 điểm). Ai đã nuôi hai anh em bạn nhỏ? A. Bà B. Ông C. Mẹ D. Ba Câu 4 (0,5 điểm). Bố đã làm những việc gì để thể hiện tình yêu thương với các con? A. Mua nhiều quà cho hai anh em B. Dậy sớm đi nấu ăn thật ngon. C. Biểu diễn nghệ thuật. D. Đóng giả một người phụ nữ đến trường Câu 5 (0,5 điểm). Bố đã gây ấn tượng tốt với mọi người bằng cách nào? A. Khoe trang phục kì lạ B. Năng khiếu giao tiếp hài hước C. Chiến thắng trong trò chơi. D. Chia sẻ các kinh nghiệm nuôi dạy con cái. Câu 6 (0,5 điểm). Thông điệp chính của câu chuyện là gì? A. Tình yêu thương gia đình vượt qua mọi rào cản. B. Mọi người nên mặc đẹp khi đi dự tiệc, những nơi sang trọng. C. Trò chơi giải trí quan trọng với mọi người, giúp chúng ta vui vẻ và thoải mái. D. Tình yêu thương, sự quan tâm, chia sẻ là chìa khóa để mang đến hạnh phúc cho những người thân yêu. Câu 7 (0,5 điểm). Trong câu “Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được.” có đại từ xưng hô là: A. Tôi B. Ông C. Như D. Tôi và ông Câu 8 (0,5 điểm). Từ “khắc nghiệt” trong câu: "Thiên nhiên thật khắc nghiệt." có thể thay thế bằng từ nào? A. Cay nghiệt. B. Nghiệt ngã C. Giải nhiệt D. Oan nghiệt Câu 9 (0,5 điểm). Cặp kết từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây là: “ .... nghị lực của mình.... chú Trọng đã biến vùng đất sỏi đá thành một trang trại màu mỡ.” A. Chẳng những mà . B. Mặc dù nhưng C. Nhờ . mà D. Nếu thì
  4. Câu 10 (0,5 điểm). Từ in đậm trong câu thay thế cho từ ngữ nào đứng trước nó? Gạch dưới các từ đó. Hôm nay, Tuấn đi học nhưng bạn ấy lại bỏ quên bút ở nhà. Câu 11 (1 điểm). a) Em hãy tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc”. b) Đặt 1 câu với từ vừa tìm được. Câu 12 (1 điểm) Em hãy đặt câu với cặp kết từ: Tuy.......nhưng... II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (Thời gian làm bài 50 phút) Đề bài: Hãy viết đoạn văn nêu ý kiến của em về một hiện tượng xã hội theo sự việc mà em đã chọn.
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CUỐI HỌC KỲ 1- NĂM HỌC 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn hoặc một bài văn ngắn (khoảng 120 - 150 tiếng) không có trong sách giáo khoa do giáo viên chuẫn bị. * Cách đánh giá ghi điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: (1 điểm). - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm). (Tùy theo mức độ đọc của học sinh GV ghi điểm cho phù hợp) 2. Đọc hiểu văn bản: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án B B D D B D D A C 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 10 (0,5 điểm). Từ bạn ấy thay cho từ Tuấn Câu 11 (1 điểm) a) Mỗi từ 0,25 diểm Ví dụ: vui sướng, may mắn,... b) Đặt 1 câu với từ vừa tìm được. Đặt câu đúng yêu cầu, đúng ngữ pháp ( 0,5 đ) Câu 12 (1 điểm) Đặt câu đúng yêu cầu, đúng ngữ pháp ( 0,5 đ) II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Viết được đoạn văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (6 điểm) A. Mở đoạn (1,5 điểm) Nêu được hiện tượng, sự việc và nêu rõ lí do tán thành hoặc không tán thành. B. Thân đoạn (3 điểm) - Nội dung phân thân đoạn cần có sự liên kết với câu mở đoạn và câu kết đoạn. - Đồng thời đưa ra được những lí do giải thích cho ý kiến của mình
  6. C. Kết đoạn(1,5 điểm) - Đề xuất được giải pháp và khẳng định lại ý kiến đã nêu. 2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (1 điểm) 3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (1 điểm) 4. Đoạn văn viết có sự sáng tạo, bố cục rõ ràng: có lí lẽ chặt chẽ, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc (2 điểm) * Lưu ý: Tùy theo mức độ đạt được của bài làm theo yêu cầu, giáo viên linh hoạt ghi điểm cho phù hợp; (Điểm số bài kiểm tra được làm tròn số đến phần 10)